Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-2:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 13064-2:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các đặc tính vận hành thực tế trên đường của các loại mô tô và xe máy điện hai bánh hoặc ba bánh sử dụng năng lượng điện.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loại mô tô điện và xe máy điện (phương tiện thuộc loại L theo phân loại tiêu chuẩn) sử dụng động cơ điện làm nguồn động lực duy nhất để di chuyển.
- Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các chỉ số hiệu suất vận hành thực tế trên đường thử, bao gồm tốc độ, khả năng tăng tốc và khả năng leo dốc của phương tiện dưới các điều kiện tiêu chuẩn.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể các phương pháp thử nghiệm thực tế trên đường để đánh giá hiệu suất hoạt động của mô tô và xe máy điện.
- Giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng có cơ sở thống nhất để đánh giá, so sánh các đặc tính vận hành của các dòng xe điện khác nhau trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ về thuật ngữ, phương pháp đo lường và các yêu cầu kỹ thuật phụ trợ khác.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để thực hiện đúng các quy trình thử nghiệm được nêu trong tiêu chuẩn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá hiệu suất, bao gồm:
- Khối lượng của phương tiện chạy điện: Xác định rõ khối lượng xe không tải, khối lượng sẵn sàng vận hành (bao gồm cả pin/ắc quy) và khối lượng thử nghiệm tối đa cho phép.
- Tốc độ tối đa: Tốc độ lớn nhất mà phương tiện có thể duy trì liên tục trên một quãng đường xác định dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Khả năng tăng tốc: Thời gian cần thiết để phương tiện đạt được một tốc độ nhất định từ trạng thái đứng yên hoặc từ một tốc độ ban đầu cụ thể.
- Khả năng leo dốc: Độ dốc lớn nhất mà phương tiện có thể vượt qua với một tốc độ ổn định tối thiểu theo quy định.
4. Điều kiện thử nghiệm chung (Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có thể tái lập của các kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện thử nghiệm chung bao gồm:
- Điều kiện môi trường: Quy định giới hạn về nhiệt độ không khí xung quanh, độ ẩm tương đối và đặc biệt là tốc độ gió tối đa cho phép trong quá trình thử nghiệm trên đường để tránh sai số do lực cản không khí.
- Yêu cầu về đường thử: Đường thử phải là đường thẳng, bằng phẳng, có bề mặt cứng (bê tông hoặc nhựa đường) khô ráo, sạch sẽ, không có chướng ngại vật và có độ dốc dọc cũng như độ dốc ngang nằm trong giới hạn cho phép cực nhỏ.
- Chuẩn bị phương tiện thử nghiệm: Xe thử nghiệm phải được bảo dưỡng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Lốp xe phải được bơm đúng áp suất quy định. Hệ thống pin hoặc ắc quy lưu trữ năng lượng phải được sạc đầy theo quy trình chuẩn trước khi tiến hành đo đạc.
- Tải trọng thử nghiệm: Quy định cụ thể về khối lượng của người lái thử (hoặc thiết bị thay thế tương đương) và các thiết bị đo lường chuyên dụng được lắp đặt trên xe trong suốt quá trình thử nghiệm.
Thông tin về hiệu lực và ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
ISO 13064-2:2012
MÔ TÔ VÀ XE MÁY ĐIỆN - HIỆU SUẤT
PHẦN 2: ĐẶC TÍNH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG
Battery-electric mopeds and motorcycles - Performance - Part 2: Road operating characteristics
Lời nói đầu
TCVN 12776-2:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 13064-2:2012.
TCVN 12776-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12776 (ISO 13064), Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất gồm TCVN sau:
TCVN 12776-1:2020 (ISO 13064-1:2012), Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định;
TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012), Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường.
MÔ TÔ VÀ XE MÁY ĐIỆN - HIỆU SUẤT - PHẦN 2: ĐẶC TÍNH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG
Battery-electric mopeds and motorcycles - Performance - Part 2: Road operating characteristics
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đo hiệu suất trên đường của mô tô và xe máy điện chỉ với một (nhiều) ắc quy kéo làm nguồn năng lượng cho động lực để đẩy xe.
Hiệu suất trên đường bao gồm các đặc tính như vận tốc, tăng tốc và khả năng leo dốc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10470 (ISO 11486), Mô tô - Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy xe trên băng thử động lực.
TCVN 12776-1 (ISO 13064-1), Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 1: Mức tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy danh định.
ISO 28981, Mopeds - Methods for setting the running resistance on a chassis dynamometer (Xe máy - Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử lực).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 13064-1 (ISO 13064-1) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Khối lượng bản thân toàn bộ của xe máy (môtô) điện-ắc quy (complete battery-electric moped (motorcycle) kerb mass)
Tổng khối lượng không tải của xe máy (môtô) điện-ắc quy, bao gồm ắc quy kéo, chất lỏng làm mát, nước rửa kinh, dầu bôi trơn, bộ dụng cụ, bánh xe dự phòng (nếu bắt buộc) và bộ nạp trên xe và bộ nạp xách tay hoặc một phần của nó, nếu chúng được cung cấp như thiết bị tiêu chuẩn của nhà sản xuất xe.
3.2
Khối lượng toàn bộ lớn nhất theo thiết kế (maximum design total mass)
Khối lượng toàn bộ lớn nhất theo thiết kế do nhà sản xuất xe máy (mô tô) điện-ắc quy quy định.
3.3
Khối lượng thử của xe máy (môtô) điện-ắc quy (test mass of a battery-electric vehicle)
Khối lượng không tải của xe điện-ắc quy cộng thêm một con số thống nhất là 75 kg mang tính đại diện cho khối lượng của người lái.
3.4
Bán kính lăn của lốp (tyre rolling radius)
Bán kính hiệu quả của lốp xe khi bị biến dạng do khối lượng của xe được chất tải cho đến khối lượng thử nghiệm của xe.
3.5
Quãng đường chạy ở 80 % vận tốc lớn nhất (range at 80 % maximum speed)
Tổng khoảng cách xe có thể vượt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2013 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 13: Thiết bị an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 14: Van quá dòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-1:2020 (IEC 61851-21-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-1: Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc lắp trên xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện
- 1Quyết định 981/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện và Xe máy và mô tô điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10470:2014 (ISO 11486:2006) về Mô tô - Phương pháp chỉnh đặt lực cản chạy trên băng thử động lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-13:2017 (ISO 15500-13:2013 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 13: Thiết bị an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-14:2017 (ISO 15500-14:2002 WITH AMD 1:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 14: Van quá dòng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-15:2017 (ISO 15500-15:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) - Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-1:2020 (IEC 61851-21-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-1: Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc lắp trên xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12776-2:2020 (ISO 13064-2:2012) về Mô tô và xe máy điện - Hiệu suất - Phần 2: Đặc tính hoạt động trên đường
- Số hiệu: TCVN12776-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
