Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 22157-1:2004) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của tre (Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật). Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở khoa học và pháp lý để đánh giá chất lượng, độ bền, cũng như khả năng chịu lực của vật liệu tre trong xây dựng, kiến trúc và sản xuất công nghiệp.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và thuật ngữ chuyên ngành phục vụ cho quá trình thử nghiệm lâm sản ngoài gỗ này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử nghiệm đối với các mẫu tre (ở dạng nguyên lóng hoặc các phần cắt ra từ lóng) nhằm xác định các tính chất vật lý và cơ học cơ bản. Các chỉ tiêu bao gồm độ ẩm, khối lượng riêng, độ co ngót, giới hạn bền nén song song thớ, giới hạn bền kéo song song thớ, giới hạn bền uốn tĩnh và giới hạn bền trượt song song thớ. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả tre tươi và tre đã qua xử lý bảo quản.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được áp dụng song song nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác trong việc hiệu chuẩn thiết bị đo lường và lấy mẫu thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực nghiệm, bao gồm: lóng tre (phần thân tre giữa hai mấu), mấu tre (nơi có mắt tre), chiều dày vách tre, đường kính ngoài, và các trạng thái giới hạn của tre dưới tác động của độ ẩm và tải trọng.
- Ký hiệu và đơn vị đo (Điều 4): Thiết lập hệ thống các ký hiệu toán học, ký hiệu vật lý và đơn vị đo lường tiêu chuẩn (như Megapascal - MPa đối với ứng suất, Milimét - mm đối với kích thước hình học) được sử dụng thống nhất trong các công thức tính toán kết quả thử nghiệm cơ lý.
Ý nghĩa và định hướng áp dụng thực tế
Việc tuân thủ các quy định kỹ thuật trong TCVN 8168-1:2009 mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Chuẩn hóa quy trình kiểm định: Giúp các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm định chất lượng có một thước đo chuẩn xác, khách quan để đánh giá cơ lý tính của các loài tre khác nhau.
- Hỗ trợ thiết kế xây dựng: Cung cấp các số liệu đầu vào tin cậy về khả năng chịu lực (nén, kéo, uốn, trượt) của tre, giúp các kiến trúc sư và kỹ sư tính toán kết cấu công trình tre một cách an toàn và tối ưu.
- Thúc đẩy thương mại và xuất khẩu: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO giúp các sản phẩm tre Việt Nam dễ dàng tiếp cận và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của thị trường toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRE - XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Bamboo Determination of physical and mechanical properties - Part 1: Requirements
Lời nói đầu
TCVN 8168-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 22157-1 : 2004.
TCVN 8168-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ và sản phẩm gỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8168-1 (ISO 22157) Tre -Xác định các chỉ tiêu cơ lý, gồm tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1:2004) Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật.
Bộ tiêu chuẩn ISO 22157 Bamboo - Determination of physical and mechanical properties, còn có phần sau:
- ISO 22157-2 Part 2: Laboratory manual.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn ISO 22157 đầu tiên do Tổ chức quốc tế về tre và mây (INBAR), có trụ sở chính đặt tại Bắc Kinh, xây dựng và đề nghị ban hành. Mục đích chính của tiêu chuẩn là đưa tre lên thành vật liệu xây dựng được chấp nhận và thừa nhận ở cấp quốc tế. INBAR hướng tới sử dụng tre phù hợp cho nhóm người thu nhập thấp ở các nước đang phát triển và hướng tới một môi trường thân thiện cho các nước phát triển trồng tre.
Năm 1988, trong một hội thảo quốc tế về tre tổ chức tại Cochin Ấn Độ, việc cần thiết xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế cho tre đã được thảo luận. Do thiếu kinh phí nên mãi đến cuối năm 1997 xây dựng tiêu chuẩn mới được thực sự bắt đầu, khi đó INBAR khai trương văn phòng quốc tế dưới sự tài trợ của chính phủ Hà Lan.
Năm 1998, dự thảo tiêu chuẩn đã hoàn thành và gửi đi lấy ý kiến trong nhóm các chuyên gia thuộc INBAR, tổ chức gồm những người hoạt động tự nguyện về thời gian và tài chính cho việc xây dựng tiêu chuẩn. Các thành viên của nhóm lần đầu tiên gặp nhau trong phiên họp ngày 30-31 tháng 10 năm 1998 tại San José, Costa Rica.
Năm 1999, kết quả của phiên họp đã thể hiện trong bản nội dung dự thảo. Tháng 9 dự thảo tiêu chuẩn đã được thảo luận tại Ban kỹ thuật ISO/TC 165 ở Harbin, Trung Quốc. Tiếp đó là hội nghị tổ chức vào tháng 10 năm 1999 với đại diện của các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia Bangladesh, Trung Quốc, Colombia, Equador, Ethiopia, Ấn Độ, Inđônêxia, Nêpan, Philippin, Tanzania, Thái Lan và Việt Nam. Hội nghị được tổ chức tại FPRDI ở Los Banos, Philippin. Kết quả của hội nghị là nội dung tiêu chuẩn đã được hoàn thiện và đồng thuận gửi dự thảo đến Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) để làm các thủ tục chính thức.
Tham gia việc xây dựng tiêu chuẩn, cùng với INBAR còn có CIB (ban kỹ thuật đặc biệt W 18 B). Các phiên họp của W 18 B (ví dụ như năm 1987 tại Singapore và năm 1992 tại Kuala Lumpur) cũng đã thảo luận rất nhiều về nội dung này.
ISO 22157-1 là tiêu chuẩn đầu tiên về tre, do đó tiêu chuẩn không hủy bỏ hoặc thay thế các tài liệu khác cũng đã được soạn thảo và gửi đi lấy ý kiến nội bộ INBAR đồng thời trong thời gian 1998 và 1999. Với lý do tương tự, các thay đổi kỹ thuật chính chỉ áp dụng với các dự thảo trước kia.
TRE - XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Bamboo Determination of physical and mechanical properties - Part 1: Requirements
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá các chỉ tiêu cơ lý và độ bền của tre như: độ ẩm, khối lượng thể tích, độ co rút, độ bền nén, uốn, trượt và kéo.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các phép thử trên mẫu tre để thu được các dữ liệu thiết lập các hàm số về độ bền đặc trưng và để đạt được ứng suất cho phép. Các dữ liệu cũng được sử dụng để thiết lập các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cơ lý và các yếu tố như: độ ẩm, khối lượng thể tích, nơi sinh trưởng, vị trí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3139:1979 về Bảo quản tre nứa. Phương pháp phòng mọt và mốc cho trúc
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-3:2009 (ISO 3133 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-6:2009 (ISO 3345 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định ứng suất kéo song song thớ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-4:2009 (ISO 3349:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3139:1979 về Bảo quản tre nứa. Phương pháp phòng mọt và mốc cho trúc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1 : 2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8168-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
