Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8114:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8114:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5168:2005, quy định về "Đo dòng lưu chất - Quy trình đánh giá độ không bảo đảm đo". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng hướng dẫn phương pháp xác định, tính toán và biểu diễn độ không bảo đảm đo đối với các phép đo lưu lượng dòng lưu chất (bao gồm cả chất lỏng và chất khí) trong công nghiệp, thương mại và nghiên cứu khoa học.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cụ thể cho toàn bộ quy trình đo lường:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các phép đo lưu lượng dòng lưu chất trong ống dẫn kín hoặc kênh hở. Quy trình này hướng dẫn cách tính toán độ không bảo đảm đo cho cả phép đo trực tiếp (đo trực tiếp lưu lượng) và phép đo gián tiếp (thông qua các đại lượng trung gian như áp suất, nhiệt độ, tần số).
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm cốt lõi như độ không bảo đảm đo, độ không bảo đảm chuẩn, độ không bảo đảm mở rộng, hệ số phủ, sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn ngành đo lường.
- Nguyên lý cơ bản: Khẳng định việc đánh giá độ không bảo đảm đo phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Hướng dẫn trình bày độ không bảo đảm đo (GUM), đảm bảo tính thống nhất và thừa nhận lẫn nhau ở quy mô quốc tế.
Quy trình đánh giá độ không bảo đảm đo theo TCVN 8114:2009
Tiêu chuẩn vạch ra các bước chi tiết, mang tính hệ thống để thực hiện đánh giá độ không bảo đảm đo đối với dòng lưu chất:
- Xác định mô hình toán học của phép đo: Thiết lập mối quan hệ hàm số giữa đại lượng đo (lưu lượng) và các đại lượng đầu vào (như áp suất chênh lệch, nhiệt độ, mật độ, đường kính ống, hệ số xả).
- Xác định các nguồn gây ra độ không bảo đảm: Phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng bao gồm thiết bị đo, điều kiện lắp đặt, môi trường vận hành, quy trình hiệu chuẩn và kỹ năng của người thực hiện phép đo.
- Đánh giá độ không bảo đảm chuẩn đầu vào: Phân loại và tính toán theo hai phương pháp chính:
- Đánh giá loại A: Xác định bằng phương pháp phân tích thống kê của chuỗi các quan trắc thực nghiệm dưới các điều kiện lặp lại hoặc tái lập.
- Đánh giá loại B: Xác định bằng các phương pháp khác ngoài phân tích thống kê, dựa trên chứng chỉ hiệu chuẩn, thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, dữ liệu lịch sử hoặc các tiêu chuẩn liên quan.
- Tính toán độ không bảo đảm chuẩn tổng hợp: Kết hợp các độ không bảo đảm chuẩn đầu vào theo luật truyền độ không bảo đảm (sử dụng các hệ số nhạy để chuyển đổi đơn vị về cùng một đại lượng đo).
- Xác định độ không bảo đảm mở rộng: Nhân độ không bảo đảm chuẩn tổng hợp với hệ số phủ (thường chọn k = 2) để đạt được khoảng tin cậy mong muốn (thường là 95%).
Phần trăm các cá thể nằm trong khoảng dung sai
Một nội dung kỹ thuật chuyên sâu được đề cập trong tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định tỷ lệ phần trăm các cá thể nằm trong khoảng dung sai cho phép:
- Mối quan hệ giữa dung sai và độ không bảo đảm: Tiêu chuẩn phân biệt rõ ràng giữa giới hạn dung sai (yêu cầu kỹ thuật hoặc quy định pháp lý đối với sản phẩm/thiết bị) và độ không bảo đảm đo (đặc trưng cho chất lượng của chính phép đo đó).
- Ứng dụng phân bố xác suất: Sử dụng các hàm phân bố xác suất phù hợp (như phân bố chuẩn, phân bố đều, phân bố t-Student) để tính toán chính xác xác suất hoặc phần trăm các giá trị đo thực tế nằm trong khoảng dung sai quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc xác định chính xác phần trăm các cá thể nằm trong khoảng dung sai giúp các bên liên quan đánh giá được rủi ro chấp nhận sai (chấp nhận sản phẩm lỗi) hoặc loại bỏ sai (bác bỏ sản phẩm đạt yêu cầu), từ đó tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng và giảm thiểu tổn thất kinh tế trong giao nhận lưu chất.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 8114:2009 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hoạt động đo lường lưu chất tại Việt Nam:
- Đảm bảo tính tương thích quốc tế: Việc hài hòa hóa hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 5168:2005 giúp các kết quả đo lường, thử nghiệm và hiệu chuẩn của Việt Nam được thừa nhận rộng rãi trên thế giới, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Nâng cao độ tin cậy và minh bạch: Cung cấp công cụ khoa học chuẩn xác để các phòng thử nghiệm, tổ chức hiệu chuẩn và các doanh nghiệp đánh giá chính xác sai số, từ đó giảm thiểu tranh chấp thương mại liên quan đến lưu lượng dầu khí, nước, khí hóa lỏng và các loại lưu chất có giá trị cao khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐO DÒNG LƯU CHẤT - QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO
Measurement of fluid flow - Procedures for the evaluation of uncertainties
Lời nói đầu
TCVN 8114 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5168:2005.
TCVN 8114 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐO DÒNG LƯU CHẤT - QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO
Measurement of fluid flow - Procedures for the evaluation of uncertainties
Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên lý chung và mô tả qui trình đánh giá độ không đảm bảo đo của lưu lượng hoặc lượng lưu chất hoặc đại lượng đo.
Quy trình hướng dẫn tính toán độ không đảm bảo đo nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6165 (VIM : 1993), Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
ISO 9300, Measurement of gas flow by means of critical flow Venturi nozzles (Đo lưu lượng khí bằng vòi phun tới hạn Venturi)
ISO Guide to the expression of uncertainty in measurement (GUM) (Hướng dẫn thể hiện độ không đảm bảo đo, 1995)
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6165 (VIM : 1993), GUM :1995 và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây:
3.1. Độ không đảm bảo đo (uncertainty)
Tham số, gắn với kết quả của phép đo đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo được biểu thị như một giá trị tuyệt đối và không mang dấu âm hay dương.
3.2. Độ không đảm bảo đo chuẩn (standard uncertainty)
u(x)
Độ không đảm bảo của kết quả đo thể hiện như là độ lệch chuẩn.
3.3. Độ không đảm bảo đo tương đối (relative uncertainty)
u*(x)
Độ không đảm bảo đo chuẩn chia cho ước lượng tốt nhất.
CHÚ THÍCH 1 u*(x) = u(x)/x.
CHÚ THÍCH 2 u*(x) có thể được biểu thị bằng phần trăm hoặc phần triệu.
CHÚ THÍCH 3 Độ không đảm bảo đo tương đối đôi khi gọi là độ không đảm bảo đo không thứ nguyên.
CHÚ THÍCH 4 Trong các trường hợp, ước lượng tốt nhất là trung bình số học của khoảng không đảm bảo đo liên quan.
3.4. Độ không đảm bảo đo chuẩn kết hợp (combined standard uncertainty)
uc(y)
Độ không đảm bảo đo chuẩn của kết quả đo nhận được từ các giá trị của một số đại lượng khác bằng căn bậc hai dương của tổng các số hạng, các số hạng này là phương sai hoặc hiệp phương sai của các đại lượng khác được lấy trọng số phụ thuộc sự thay đổi của kết quả đo theo sự biến thiên của các đại lượng tương ứng.
3.5. Độ không đảm bảo đo kết hợp tương đối (relative combined uncertainty)
u*c(y)
Độ không đảm bảo đo kết hợp chia cho ước lượng tốt nhất.
CHÚ THÍCH 1 u*c(y) có thể được biểu thị theo phần trăm hoặc phần triệu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8112:2009 (ISO 4006 : 1991) về Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8112:2009 (ISO 4006 : 1991) về Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-2:2009 (ISO 5167-2 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy - Phần 2: Tấm tiết lưu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8114:2009 (ISO 5168 : 2005) về Đo dòng lưu chất - Quy trình đánh giá độ không bảo đảm đo
- Số hiệu: TCVN8114:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
