Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8112:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8112:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4006:1991) là văn bản kỹ thuật chuẩn hóa hệ thống từ vựng và ký hiệu áp dụng trong lĩnh vực đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, giúp các kỹ sư, nhà thiết kế và cơ quan kiểm định đồng bộ hóa cách hiểu và cách sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành.
Các thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa chi tiết các khái niệm, bộ phận và tín hiệu đo lường trong các thiết bị đo lưu lượng, cụ thể bao gồm:
- Phần có mặt cắt ngang nhỏ nhất của thiết bị sơ cấp: Định nghĩa về khu vực có diện tích hẹp nhất trong thiết bị đo sơ cấp, nơi dòng chảy bị thắt lại, làm thay đổi vận tốc và áp suất của lưu chất để phục vụ cho việc đo lường.
- Phần tín hiệu điện cực tỷ lệ thuận với lưu lượng và cường độ từ trường: Thành phần tín hiệu hữu ích phát sinh tại điện cực, phụ thuộc trực tiếp vào cấu trúc hình học của ống đo và các điện cực đo.
- Phần tín hiệu điện cực cùng pha: Thành phần tín hiệu xuất hiện tại điện cực có cùng pha với tín hiệu dòng chảy nhưng giá trị của nó cố định, không biến đổi theo sự thay đổi của lưu lượng.
- Phần tín hiệu điện cực lệch pha 90 độ: Thành phần tín hiệu tại điện cực lệch pha một góc 90o so với tín hiệu dòng chảy và không thay đổi theo lưu lượng (thường là các thành phần nhiễu cần được loại bỏ hoặc bù trừ).
- Phần tử di chuyển tự do (phao đo): Bộ phận chuyển động tự do trong lưu lượng kế kiểu diện tích biến đổi (rotameter). Bộ phận này được chế tạo từ vật liệu có tỷ trọng lớn hơn lưu chất được đo, sẽ tự động dâng lên hoặc hạ xuống tương ứng với sự tăng hoặc giảm của lưu lượng dòng chảy.
Cấu trúc hệ thống tra cứu của tiêu chuẩn
Để hỗ trợ người sử dụng dễ dàng tiếp cận và tra cứu nhanh chóng, tiêu chuẩn được xây dựng với bố cục chặt chẽ bao gồm hai phần mục lục chính:
- Mục lục phân loại: Hệ thống hóa các thuật ngữ theo từng nhóm nguyên lý đo và cấu tạo thiết bị.
- Mục lục tra cứu: Danh mục hỗ trợ tìm kiếm nhanh các từ khóa, thuật ngữ và ký hiệu theo thứ tự bảng chữ cái hoặc mã số định danh.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện hành của tiêu chuẩn này chưa được thể hiện cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐO DÒNG LƯU CHẤT TRONG ỐNG DẪN KÍN - TỪ VỰNG VÀ KÝ HIỆU
Measurement of fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols
Lời nói đầu
TCVN 8112 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4006 : 1991.
TCVN 8112 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tuân thủ hai nguyên tắc sau :
1) Chuẩn hóa các thuật ngữ và ký hiệu phù hợp, không duy trì các thuật ngữ không phù hợp chỉ vì chúng đã được sử dụng trước đây;
2) Loại bỏ bất cứ thuật ngữ hoặc ký hiệu nào được sử dụng với các nghĩa khác nhau ở các nước khác nhau, hoặc do những người khác nhau, hoặc thậm chí là do cùng một người nhưng ở những thời điểm khác nhau, và thay thế bằng một thuật ngữ hoặc ký hiệu có nghĩa rõ ràng.
ĐO DÒNG LƯU CHẤT TRONG ỐNG DẪN KÍN - TỪ VỰNG VÀ KÝ HIỆU
Measurement of fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực đo dòng lưu chất trong ống dẫn kín và đưa ra các ký hiệu tương ứng.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các thuật ngữ thuộc các loại dưới đây:
a) Các thuật ngữ hiển nhiên;
b) Các thuật ngữ không được sử dụng riêng cho lĩnh vực này, cụ thể là các thuật ngữ đề cập đến dòng trong kênh hở (xem ISO 772);
c) Các thuật ngữ đề cập đến các phương pháp đo rất cụ thể không là đối tượng tiêu chuẩn hoá.
| Số tham chiếu | Đại lượng | Ký hiệu 1) | Thứ nguyên 2) | Đơn vị SI tương ứng |
| 4.10 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8114:2009 (ISO 5168 : 2005) về Đo dòng lưu chất - Quy trình đánh giá độ không bảo đảm đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6816:2001 (ISO/TR 12765 : 1998) về Đo lưu lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu lượng siêu âm thời gian đi qua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8114:2009 (ISO 5168 : 2005) về Đo dòng lưu chất - Quy trình đánh giá độ không bảo đảm đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9495:2013 (ISO 2186:2007) về Đo lưu chất trong ống dẫn kín – Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8112:2009 (ISO 4006 : 1991) về Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu
- Số hiệu: TCVN8112:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
