Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 15238:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cadimi tổng trong than quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng số trong các loại than. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng số trong than đá, than nâu và lignit. Phương pháp này áp dụng cho các phòng thử nghiệm phân tích hóa học than, các tổ chức giám định chất lượng khoáng sản, và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu nhiên liệu khoáng rắn.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 11152 (ISO 11722) về Than đá - Xác định độ ẩm trong mẫu thử phân tích bằng cách sấy trong nitơ.
- TCVN 8620-1 (ISO 5068-1) về Than nâu và lignit - Xác định hàm lượng ẩm.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
Nguyên tắc xác định hàm lượng cadimi
Quy trình phân tích dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Mẫu than phân tích được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh (như axit nitric, axit flohydric và axit perchloric) trong hệ thống kín chịu áp suất hoặc thiết bị phân hủy vi sóng để tránh thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi.
- Sau khi phân hủy và làm nguội, dung dịch thu được được định mức đến thể tích xác định.
- Hàm lượng cadimi trong dung dịch mẫu được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (GFAAS) hoặc phương pháp phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS).
- Đo độ hấp thụ hoặc cường độ tín hiệu của mẫu và so sánh với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn cadimi có nồng độ biết trước.
Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích cao để tránh nhiễm bẩn mẫu:
- Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn loại 1 theo TCVN 4851).
- Các axit chuyên dụng bao gồm Axit nitric (HNO3) đậm đặc, Axit flohydric (HF) và Axit clohydric (HCl) tinh khiết hóa học.
- Dung dịch tiêu chuẩn gốc cadimi (thường có nồng độ 1000 mg/l) được sử dụng để pha chế các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ thấp hơn phù hợp với dải đo của thiết bị.
Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị đo lường và phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị bộ hóa hơi lò graphit (GFAAS) và đèn nguồn phát xạ cadimi (đèn cathode rỗng hoặc đèn phóng điện không cực).
- Hệ thống phân hủy mẫu bằng vi sóng hoặc bình áp suất bằng nhựa fluoropolymer (PTFE hoặc TFM) có khả năng chịu nhiệt độ và áp suất cao.
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg để cân mẫu thử.
- Các dụng cụ thủy tinh, polyme chuyên dụng (bình định mức, pipet) phải được làm sạch bằng axit nitric loãng trước khi sử dụng để loại bỏ hoàn toàn vết cadimi bám bẩn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 7985:2018 thay thế cho phiên bản cũ TCVN 7985:2008. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng chính thức trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7985: 2018
ISO 15238:2016
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI TỔNG TRONG THAN
Solid mineral fuels - Determination of total cadmium of coal
Lời nói đầu
TCVN 7985:2018 thay thế TCVN 7985:2008.
TCVN 7985:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 15238:2016.
TCVN 7985:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI TỔNG TRONG THAN
Solid mineral fuels - Determination of total cadmium of coal
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng trong than.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho than tự cháy. Trước khi sử dụng với các loại mẫu than tự cháy người sử dụng phải kiểm tra xác nhận phương pháp này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính kết quả phân tích ở những trạng thái khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng gián tiếp.
ISO 5069-2, Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và linhit - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Không có thuật ngữ và định nghĩa được liệt kê trong tiêu chuẩn này
4 Nguyên tắc
Mẫu than đã được tro hóa, sau đó hòa tan tro trong hỗn hợp axit clohydric, axit nitric và axit flohydric. Xác định lượng các dạng cadimi có mặt trong mẫu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit.
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
5.1 Nước, phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2 Dung dịch cường thủy, Trộn một phần thể tích dung dịch axit nitric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,42), với 3 phần dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,19) và 1 phần nước.
5.3 Dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,15).
CẢNH BÁO Axit clohdric là thuốc thử cực mạnh phải cẩn thận khi tiếp xúc.
5.4 Dung dịch axit boric, đã bão hòa. Hòa tan 60 g axit boric trong 1 L nước nóng, để nguội và sau đó để yên khoảng ba ngày trước khi gạn lấy dung dịch sạch.
5.5 Dung dịch gốc cadimi tiêu chuẩn, 10 µg/ml. Chuẩn bị dung dịch gốc từ oxit kim loại hoặc muối kim loại có độ tinh khiết cao, lớn hơn 99,9 %. Pha loãng bằng dung dịch axit nitric 1 % (thể tích) đến vạch mức.
Dung dịch gốc cadimi tiêu chuẩn cũng có thể được chuẩn bị từ dung dịch cadimi đã được chứng nhận bán sẵn.
5.6 Dung dịch cadimi tiêu chuẩn, 0,1 µg/ml. Pha loãng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6531:1999 (ISO 601:1981) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng Asen - Phương pháp trắc quang bạc Dietyldithiocacbamat ISO 2590
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12889-1:2020 về Mẫu khoáng tướng - Phần 1: Yêu cầu chung khi gia công và phân tích
- 1Quyết định 4228/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2008 (ISO 15238 : 2003) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng cadimi trong than
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7987:2008 (ISO 11724 : 2004) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng Flo trong than, cốc và tro bay
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4920:2007 (ISO 925:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cacbon cacbonat - Phương pháp khối lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6531:1999 (ISO 601:1981) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng Asen - Phương pháp trắc quang bạc Dietyldithiocacbamat ISO 2590
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12889-1:2020 về Mẫu khoáng tướng - Phần 1: Yêu cầu chung khi gia công và phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2018 (ISO 15238:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cadimi tổng trong than
- Số hiệu: TCVN7985:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
