Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16156:2004) quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với việc thiết kế và kết cấu của mâm cặp dùng cho máy công cụ, đặc biệt là máy tiện. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc nhận diện các mối nguy hại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động do văng bắn phôi, văng chấu kẹp hoặc suy giảm lực kẹp trong quá trình gia công cơ khí tốc độ cao.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại mâm cặp quay được dẫn động bằng tay hoặc bằng nguồn năng lượng ngoài (khí nén, thủy lực, điện) được lắp đặt trên các máy công cụ.
- Nhận diện mối nguy hại: Xác định các mối nguy hiểm chính liên quan đến mâm cặp bao gồm lực ly tâm làm giảm lực kẹp, sự cố vỡ mâm cặp do ứng suất quá tải, và nguy cơ văng các bộ phận chuyển động ra ngoài do lực quán tính.
- Yêu cầu thiết kế tổng quát: Mâm cặp phải được thiết kế để chịu được các lực tác động lớn nhất trong quá trình vận hành, bao gồm lực kẹp tĩnh, lực cắt và lực ly tâm ở tốc độ quay cực đại cho phép.
- Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn liên quan về an toàn máy công cụ, hệ thống thủy lực, khí nén và các yêu cầu về thử nghiệm độ bền vật liệu chế tạo mâm cặp.
- Phần tử di chuyển hướng kính của mâm cặp mang chấu trên
- Kết cấu và dẫn hướng: Các phần tử di chuyển hướng kính (thường là chấu dưới hoặc các cơ cấu trượt truyền lực) phải được thiết kế với rãnh dẫn hướng có độ chính xác cao, đảm bảo phân bố lực đều và giảm thiểu độ rơ lắc trong quá trình vận hành.
- Cơ cấu giới hạn hành trình: Thiết kế bắt buộc phải tích hợp các bộ phận chặn hoặc giới hạn hành trình vật lý để ngăn ngừa hoàn toàn việc chấu dưới trượt ra khỏi thân mâm cặp khi điều chỉnh hoặc khi lực ly tâm tác động vượt mức.
- Khả năng chịu lực ly tâm: Các phần tử di chuyển hướng kính phải được tính toán kỹ lưỡng về khối lượng và phân bố trọng tâm nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của lực ly tâm làm giảm lực kẹp khi mâm cặp quay ở tốc độ cao.
- Bảo trì và bôi trơn: Hệ thống đường dẫn dầu bôi trơn cho các phần tử di chuyển hướng kính phải được thiết kế thuận tiện, đảm bảo mâm cặp luôn hoạt động trơn tru, tránh hiện tượng kẹt cứng gây mất an toàn.
- Phần tử được lắp trên chấu dưới để kẹp phôi gia công
- Liên kết giữa chấu trên và chấu dưới: Chấu trên (bộ phận trực tiếp tiếp xúc và kẹp chặt phôi) phải được định vị chắc chắn và bắt chặt vào chấu dưới bằng các bu lông cường độ cao. Mối liên kết này phải chịu được lực cắt lớn nhất phát sinh từ quá trình gia công.
- Cơ cấu chống trượt hình học: Bề mặt tiếp xúc giữa chấu trên và chấu dưới phải có các rãnh then, răng khía (serrations) hoặc các cơ cấu định vị hình học tương đương để truyền lực khóa và ngăn ngừa hiện tượng trượt tương đối giữa hai chi tiết dưới tác động của lực ly tâm và lực cắt.
- Tính toán lực kẹp an toàn: Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ công thức, biểu đồ hoặc bảng thông số hướng dẫn người vận hành xác định sự suy giảm lực kẹp thực tế do ảnh hưởng của lực ly tâm tác dụng lên chấu trên ở các dải tốc độ quay khác nhau.
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Chấu trên phải được chế tạo từ vật liệu có độ cứng, độ dẻo dai phù hợp để tránh hiện tượng nứt vỡ đột ngột khi chịu tải trọng va đập trong quá trình cắt gọt kim loại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AN TOÀN MÁY CÔNG CỤ - YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT KẾ VÀ KẾT CẤU CỦA MÂM CẶP
Machine tools safety - Safety requirements for the design and construction of work holding chucks
Lời nói đầu
TCVN 7977 : 2008 thay thế các quy định về yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu mâm cặp trong TCVN 4725 : 1989 Máy cắt kim loại - Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy;
TCVN 7977 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 16156 : 2004;
TCVN 7977 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AN TOÀN MÁY CÔNG CỤ - YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT KẾ VÀ KẾT CẤU CỦA MÂM CẶP
Machine tools safety - Safety requirements for the design and construction of work holding chuck
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và/hoặc phương pháp đo để loại bỏ sự nguy hiểm và giới hạn sự rủi ro trên mâm cặp kẹp phôi được định nghĩa trong 3.1.
Tiêu chuẩn này đề cập đến các mối nguy hiểm đối với mâm cặp được liệt kê trong Điều 4.
Các yêu cầu liên quan đến người thiết kế mâm cặp, nhà sản xuất, người cung cấp và khách hàng.
Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các thông tin mà nhà sản xuất phải cung cấp cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho các mâm cặp được chế tạo sau ngày công bố tiêu chuẩn.
Trong tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 1940-1 : 2003, Mechanical vibration - Balance quality requirements for rotors in a constant (rigid) state - Part 1: Specification and verification of balance tolerances (Độ rung cơ học- Các yêu cầu chất lượng cân bằng đối với rôto trong trạng thái ổn định - Phần 1 : Đặc tính kỹ thuật và sự kiểm tra xác nhận dung sai độ cân bằng).
ISO 3089 : 1991, Self-centring manually-operated chucks for machine tools - Acceptance test specifications (geometrical tests) (Mâm cặp tự định tâm vận hành bằng tay dùng cho máy công cụ. Các yêu cầu kỹ thuật cho kiểm nghiệm thu (kiểm hình học)).
ISO 3442 :1991, Self-centring chucks for machine tools with tow-piece jaws (tongue and groove type) - Sizes for interchangeability and acceptance test specifications (Mâm cặp tự định tâm dùng cho máy công cụ có chấu - Kích thước lắp lẫn và các yêu cầu kỹ thuật cho kiểm nghiệm thu).
ISO 9401: 1991, Machine tools - Jaw mountings on power chucks (Máy công cụ - lắp ráp chấu trên mâm cặp được vận hành bằng máy).
EN 292-1: 1991, Safety of machinery - Basic concepts, general principles for design - Part 1: Basic terminology, methodology. (An toàn máy - Các khái niệm cơ bản , nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản , phương pháp luận).
EN 292-2:1991, Safety of machinery - Basic concepts, general principles for design -
Part 2: Technical principles and specifications + Amendment 1:1995 (An toàn máy - Các khái niệm cơ bản , nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận + Sửa đổi 1:1995).
EN 982: 1996, Safety of machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components Hydraulics (An toàn máy - Các yêu cầu về an toàn cho hệ thống chất lưu và các bộ phận của chúng - Thủy lực).
EN 983:1996, Safety of machinery - Safety requirements for fluid power systems and their components - Pneumatics (An toàn máy -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-9:2013 (ISO/TR 230-9:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-3:2013 (ISO 3070-3:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 3: Máy có trụ máy và bàn máy di động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép vít thông số và kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986 về Mâm cặp ba chấu tự định tâm. Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-9:2013 (ISO/TR 230-9:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-3:2013 (ISO 3070-3:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 3: Máy có trụ máy và bàn máy di động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1085:1986 về Máy ép vít thông số và kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1086:1986 về Máy ép một khuỷu thân hở một tác động – Thông số và kích thước cơ bản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4277:1986 về Mâm cặp ba chấu tự định tâm. Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- Số hiệu: TCVN7977:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
