Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản là văn bản kỹ thuật quy định các thông số kích thước hình học cơ bản đối với các loại máy xọc kim loại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hóa thiết kế, chế tạo, lựa chọn và nghiệm thu thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các thông số kích thước giới hạn và cơ bản của máy xọc nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng công nghệ của thiết bị:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại máy xọc thông dụng (bao gồm cả máy xọc truyền động cơ khí và truyền động thủy lực). Các quy định này là căn cứ bắt buộc đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo máy trong nước, đồng thời là cơ sở để đánh giá chất lượng máy nhập khẩu hoặc nghiệm thu thiết bị sau đại tu.
- Thông số hành trình của đầu xọc: Xác định giới hạn hành trình lớn nhất của đầu xọc (bàn trượt đứng). Đây là thông số kỹ thuật chủ đạo quyết định chiều cao tối đa của bề mặt chi tiết có thể gia công được trên máy.
- Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy: Quy định cụ thể về đường kính của bàn máy quay hoặc kích thước chiều rộng và chiều dài của bàn máy chữ nhật. Thông số này giới hạn kích thước và khối lượng của phôi có thể gá đặt an toàn trên bàn máy.
- Khả năng dịch chuyển của bàn máy: Xác định khoảng dịch chuyển lớn nhất theo các phương dọc, phương ngang và khả năng xoay của bàn máy, đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình điều chỉnh tọa độ gia công các rãnh then, rãnh định hình hoặc các bề mặt đặc biệt khác.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2164:1977 mang lại những giá trị thực tiễn cao cho hoạt động sản xuất và quản lý kỹ thuật:
- Chuẩn hóa quy trình chế tạo: Giúp các nhà sản xuất máy công cụ đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ, giảm chi phí thiết kế và chế tạo thử nghiệm nhờ việc tuân thủ các dãy kích thước tiêu chuẩn.
- Đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành: Việc xác định rõ ràng các kích thước cơ bản giúp người vận hành dễ dàng lựa chọn chế độ cắt và đồ gá phù hợp, tránh hiện tượng quá tải hoặc va chạm gây hư hỏng thiết bị.
- Tạo thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế: Các chi tiết và bộ phận của máy xọc được thiết kế theo tiêu chuẩn sẽ dễ dàng tìm kiếm phụ tùng thay thế trên thị trường, rút ngắn thời gian dừng máy khi xảy ra sự cố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2164 : 1977
MÁY XỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Slotters – Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2164 : 1977 do Bộ môn rèn dập Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY XỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Slotters – Basic dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy xọc thông dụng.
2. Kích thước cơ bản của máy xọc phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không xác định kết cấu của máy.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Khoảng cách chạy danh nghĩa lớn nhất H của dao xọc. | 100 | 200 | 320 | 500 | 710 | 1000 | 1400 | |
| Khoảng cách L từ mặt phẳng ngoài của giá dao đến thân máy, không nhỏ hơn. | 320 | 450 | 560 | 710 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2164:1977 về Máy xọc - Kích thước cơ bản
- Số hiệu: TCVN2164:1977
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1977
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
