Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 230-4:2005, quy định về các phương pháp kiểm tra và đánh giá sai lệch chuyển động tròn của máy công cụ điều khiển số (CNC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích, giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra và đánh giá sai lệch tròn hai chiều, sai lệch hướng tâm hai chiều trung bình, sai lệch tròn và sai lệch hướng tâm của các quỹ đạo tròn được tạo ra bởi chuyển động đồng thời của hai trục tuyến tính trên máy công cụ CNC.
- Các thiết bị đo được sử dụng để kiểm tra bao gồm đầu đo kiểu quay (rotary pick-up), đầu đo dịch chuyển tuyến tính, thanh kiểm tròn (ballbar) hoặc bất kỳ hệ thống đo nào khác có khả năng ghi lại quỹ đạo tròn thực tế một cách chính xác.
- Mục đích chính của các phép thử này là cung cấp phương pháp đánh giá tính năng động học của máy công cụ điều khiển số dưới tác động của chuyển động phối hợp giữa các trục.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc đánh giá độ chính xác hình học của bản thân các chi tiết gia công mà tập trung hoàn toàn vào việc đánh giá sai lệch của chính máy công cụ trong quá trình vận hành không tải.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu cốt lõi sau:
- TCVN 7011-1 (ISO 230-1): Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc trong điều kiện tĩnh. Đây là nền tảng để hiểu các định nghĩa cơ bản về sai lệch hình học và phương pháp đo lường cơ bản.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và cách tính toán trong quá trình đo lường:
- Quỹ đạo tròn danh nghĩa (Nominal circular path): Quỹ đạo tròn được lập trình thiết kế, có bán kính danh nghĩa và tâm danh nghĩa xác định trước trong hệ tọa độ của máy.
- Quỹ đạo tròn thực tế (Actual circular path): Quỹ đạo tròn do máy công cụ thực hiện trong thực tế dưới sự điều khiển của hệ thống CNC và được ghi lại bởi thiết bị đo chuyên dụng.
- Sai lệch tròn (Circular deviation - G): Hiệu số giữa khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm trên quỹ đạo tròn thực tế đến tâm của đường tròn bình phương tối thiểu (LSC).
- Sai lệch hướng tâm (Radial deviation - F): Hiệu số giữa bán kính của quỹ đạo tròn thực tế và bán kính danh nghĩa tại một góc quay xác định từ tâm danh nghĩa.
- Sai lệch tròn hai chiều (Bi-directional circular deviation - G(b)): Sự khác biệt lớn nhất giữa các quỹ đạo tròn thực tế thu được khi máy vận hành theo chiều kim đồng hồ (CW) và ngược chiều kim đồng hồ (CCW).
- Độ không tròn (Out-of-roundness): Chỉ số đánh giá mức độ không hoàn hảo của đường tròn thực tế so với đường tròn lý thuyết, là thông số quan trọng để đánh giá độ chính xác của hệ thống truyền động.
- Điều 4: Thiết bị đo và phương pháp đo
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ đo và quy trình thiết lập phép thử nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Yêu cầu đối với thiết bị đo: Thiết bị đo (như thanh kiểm tròn - ballbar hoặc hệ thống laser) phải có độ phân giải và độ chính xác đủ cao. Thông thường, độ không đảm bảo đo của thiết bị không được vượt quá 10% giá trị sai lệch dự kiến của máy công cụ được kiểm.
- Thiết lập phép đo: Thiết bị đo phải được gá đặt chắc chắn trên bàn máy và trục chính để tránh các rung động ngoài ý muốn hoặc sai số do gá đặt không đồng tâm. Tâm của thiết bị đo phải trùng với tâm quay danh nghĩa của trục máy.
- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ môi trường xung quanh máy công cụ phải được duy trì ổn định trong suốt quá trình đo để hạn chế tối đa sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết máy và thiết bị đo.
- Tốc độ tiến dao (Feedrate): Phép thử phải được thực hiện ở các tốc độ tiến dao khác nhau theo quy định của nhà sản xuất hoặc theo yêu cầu kiểm tra để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố động học (như quán tính, độ trễ của hệ thống điều khiển servo) lên độ chính xác của quỹ đạo tròn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TẮC KIỂM MÁY CÔNG CỤ - PHẦN 4: KIỂM ĐỘ TRÒN CHO MÁY CÔNG CỤ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Test code for machine tools - Part 4: Circular tests for numerically controlled mechine tools
Lời nói đầu
TCVN 7011-4:2013 thay thế cho TCVN 7011-4:2002.
TCVN 7011-4:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 230-4:2005
TCVN 7011-4:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7011 (ISO 230) Qui tắc kiểm máy công cụ bao gồm các phần sau:
- TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh;
- TCVN 7011-2:2007 (ISO 230-2:1997) Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số;
- TCVN 7011-3:2007 (ISO 230-3:2001) Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt;
- TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số;
- TCVN 7011-5:2007 (ISO 230-5:2000) Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra;
- TCVN 7011-6:2007 (ISO 230-6:2002) Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm tra sự dịch chuyển theo đường chéo);
- TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006) Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay;
- TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) Phần 8: Rung động;
- TCVN 7011-9:2013 (ISO/TR 230-9:2005) Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản.
Bộ ISO 230 Qui tắc kiểm máy công cụ còn có các phần sau:
- ISO 230-10:2011 Part 10: Determination of the measuring performance of probing systems of numerically controlled machine tools;
- ISO/WD TR 230-11 Part 11: Measuring instruments and their application to machine tool geometry.
QUI TẮC KIỂM MÁY CÔNG CỤ - PHẦN 4: KIỂM ĐỘ TRÒN CHO MÁY CÔNG CỤ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Test code for machine tools - Part 4: Circular tests for numerically controlled mechine tools
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm và phương pháp đánh giá sai lệch độ tròn theo hai chiều, sai lệch hướng kính trung bình theo hai chiều, sai lệch độ tròn và sai lệch hướng kính của quĩ đạo theo đường tròn được tạo bởi các chuyển động đồng thời của hai trục Điều khiển số tịnh tiến. Các dụng cụ đo liên quan được mô tả trong 6.6.3 của TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996).
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp đo đặc tính công tua của máy công cụ điều khiển số.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Quĩ đạo danh nghĩa (nominal path)
Quĩ đạo theo đường tròn được lập trình và điều khiển số được xác định bằng đường kính (hoặc bán kính), vị trí tâm và hướng của quĩ đạo trong vùng gia công của máy công cụ và có t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 về Ký hiệu chỉ dẫn trên máy công cụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học cho máy có trục chính nằm ngang và các đầu phụ (trục Z nằm ngang)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-3:2013 về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 4: Độ chính xác và sự lặp lại định vị các trục thẳng và trục quay
- 1Quyết định 1333/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 về Ký hiệu chỉ dẫn trên máy công cụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-8:2013 (ISO/TR 230-8:2010) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 8: Rung động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-9:2013 (ISO/TR 230-9:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 9: Ước lượng độ không đảm bảo đo cho các phép kiểm máy công cụ theo bộ TCVN 7011 (ISO 230), công thức cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7977:2008 (ISO 16156 : 2004) về An toàn máy công cụ - Yêu cầu an toàn đối với thiết kế và kết cấu của mâm cặp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-1:2013 (ISO 10791-1:1998) về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 1: Kiểm hình học cho máy có trục chính nằm ngang và các đầu phụ (trục Z nằm ngang)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10170-3:2013 về Điều kiện kiểm trung tâm gia công - Phần 3: Kiểm hình học cho máy có các đầu phân độ nguyên khối hoặc vạn năng liên tục (trục Z thẳng đứng)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004) về Điều kiện kiểm máy tiện và trung tâm tiện điều khiển số - Phần 4: Độ chính xác và sự lặp lại định vị các trục thẳng và trục quay
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2002:2008 (ISO 6480 : 1983) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong nằm ngang – Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
- Số hiệu: TCVN7011-4:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
