Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 230-3:2001, quy định về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các phương pháp đo lường và đánh giá sai số do ảnh hưởng nhiệt gây ra đối với cấu trúc và độ chính xác hình học của máy công cụ.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình thử nghiệm nhằm xác định các ảnh hưởng nhiệt phát sinh từ nhiều nguồn nhiệt khác nhau tác động lên máy công cụ. Các phép thử cụ thể bao gồm:
- Xác định sai số do biến dạng nhiệt của cấu trúc máy gây ra bởi sự thay đổi nhiệt độ của môi trường xung quanh (thường gọi là sai số biến động nhiệt độ môi trường - ETVE).
- Xác định sai số do nhiệt phát sinh từ sự quay của trục chính trong quá trình vận hành liên tục ở các tốc độ khác nhau.
- Xác định sai số do nhiệt phát sinh từ chuyển động tịnh tiến của các trục tuyến tính trên máy công cụ.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức cần tham chiếu đến tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- TCVN 7011-1 (ISO 230-1) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc trong điều kiện gia công tinh.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình đo lường:
- Sai số biến động nhiệt độ môi trường (ETVE): Là sự thay đổi vị trí tương đối giữa trục chính và bàn gá phôi do sự thay đổi nhiệt độ của môi trường xung quanh khi máy không hoạt động.
- Trạng thái ổn định nhiệt: Là trạng thái đạt được khi sự thay đổi nhiệt độ tại các điểm đo chính trên máy công cụ không vượt quá một giới hạn quy định trong một khoảng thời gian xác định.
- Biến dạng nhiệt: Sự thay đổi kích thước, hình dáng hoặc vị trí tương đối của các bộ phận máy do sự phân bố nhiệt độ không đều hoặc do sự thay đổi nhiệt độ toàn phần của hệ thống.
Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và khả năng lặp lại của các kết quả đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với môi trường và thiết bị:
- Kiểm soát môi trường: Nhiệt độ phòng thử nghiệm phải được theo dõi liên tục. Tránh để máy công cụ tiếp xúc trực tiếp với các nguồn nhiệt bên ngoài như ánh nắng mặt trời, luồng khí nóng/lạnh từ hệ thống điều hòa hoặc các thiết bị sinh nhiệt lân cận.
- Thiết bị đo lường: Các cảm biến nhiệt độ và cảm biến dịch chuyển (như cảm biến điện dung, cảm biến điện cảm hoặc hệ thống đo laser) phải có độ phân giải và độ chính xác phù hợp, đồng thời phải được hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Chuẩn bị máy trước khi thử: Máy công cụ phải được lắp đặt hoàn chỉnh, cân bằng cơ học và đưa về trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh trước khi tiến hành bất kỳ phép đo chính thức nào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TẮC KIỂM MÁY CÔNG CỤ - PHẦN 3 : XÁC ĐỊNH CÁC ẢNH HƯỞNG NHIỆT
Test code for machine tools - Part 3: Determinatation of thermal effects
Tiêu chuẩn này xác định nhiệt theo 3 cách sau:
- kiểm sai số do biến đổi nhiệt độ của môi trường;
- kiểm biến đổi nhiệt do sự quay của trục chính;
- kiểm biến đổi nhiệt do sự chuyển động tháng theo các trục tọa độ.
Việc kiểm biến đổi nhiệt tạo ra do sự dịch chuyển của trục thẳng (xem điều 7) có thể chỉ được áp dụng với máy điều khiển số và được thiết kế để xác định lượng giãn nở nhiệt và sự co ngót của trục theo độ chính xác định vị và khả năng lặp lại định vị. Thực tế, phương pháp kiểm được mô tả trong điều 7 áp dụng đối với máy có trục thẳng với chiều dài đến 2000mm. Nếu áp dụng với máy có trục dài hơn 2000mm, thì lấy chiều dài đặc trưng 2000mm trong phạm vi thông thường của mỗi trục được lựa chọn để kiểm.
Tiêu chuẩn này không xác định các trị số dung sai cho các phép kiểm được mô tả trong nội dung
TCVN 7011 -1 : 2007 (ISO 230 -1 :1 996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Phần 1 - Độ chính xác hình học của máy vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
TCVN 7011 - 2 : 2007 (ISO 230 - 2 : 1997) Qui tắc kiểm máy công cụ - Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các trục điều khiển số.
TCVN 7011 - 4 : 2007 (ISO 230 - 4 : 1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Kiểm đường tròn đối với máy điều khiển số.
ISO 1 : 2002 Geometrical Product Specifications (GPS)- standard reference temperature for Geometrical Product Specifications and verification (Đặc tính hình học của sản phẩm - Nhiệt độ qui chiếu tiêu chuẩn liên quan đến đặc tính hình học của sản phẩm và phép kiểm).
Tiêu chuẩn này, áp dụng với thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thước đo của máy (machine scale)
Hệ thống đo được gắn vào máy xác định vị trí góc quay và vị trí theo đường thẳng của trục máy.
3.2. Độ giãn nở nhiệt khác biệt danh nghĩa (nophustai differential expansion) NDE
Sự khác nhau giữa độ giãn nở được dự tính của đối tượng đo và độ giãn nở của thiết bị kiểm do sai lệch nhiệt độ so với 20°C.
3.3. Độ tin cậy của độ giãn nở nhiệt danh nghĩa (uncertainty of nophustal differential thermal expansion) UNDE
Độ tin cậy phức hợp được tạo ra do độ tin cậy của giãn nở nhiệt danh nghĩa của đối tượng được đo và giãn nở nhiệt của thiết bị kiểm.
CHÚ THÍCH Độ tin cậy được tính bằng căn bậc hai của tổng bình phương độ tin cậy giãn nở danh nghĩa của đối tượng đo và độ tin cậy giãn nở danh nghĩa của thiết bị kiểm.
3.4. Sai số biến đổi nhiệt độ môi trường (enviromental temperature variation error) ETVE
Đánh giá khả năng lớn nhất của phép đo tin cậy có thể chỉ do sự biến đổi của nhiệt độ môi trường trong bất kỳ thời gian nào khi tiến hành đo trên máy công cụ.
CHÚ THÍCH Kí hiệu ETVE(Z,8°C) chỉ dẫn giá trị ETVE nhận được theo chiều Z và giá trị này tương ứng với biến đổi của nhiệt độ môi trường là 8°C.
3.5. Độ tin cậy do sai số biến đổi nhiệt độ môi trường (uncertainty due to enviromental variation error) UETVE
Độ tin cậy tiêu chuẩn trong khi thực hiện các phép đo do ảnh hưởng của sự thay đổi của nhiệt độ môi trường trên máy.
CHÚ THÍCH 1 Sai Số này được tính bằng căn bậc hai bình phương của ETVE chia cho 12.
CHÚ THÍCH 2 Cơ sở để đánh giá độ tin cậy cho máy công cụ là môi trường kiểm theo điều 5.
3.6. Độ tin cậy phức hợp của nhiệt tiêu chuẩn (combined
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 về Ký hiệu chỉ dẫn trên máy công cụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4275:1986 về Ký hiệu chỉ dẫn trên máy công cụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- Số hiệu: TCVN7011-3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
