Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-3:2009 (ISO 4126-3:2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị an toàn chống quá áp, cụ thể là Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các thiết bị an toàn chống quá áp:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tổ hợp thiết bị gồm một van an toàn (phù hợp với TCVN 7915-1) và một thiết bị an toàn đĩa nổ (phù hợp với TCVN 7915-2) được lắp đặt nối tiếp nhau.
- Thông thường, đĩa nổ được lắp đặt ở phía thượng nguồn (phía trước) của van an toàn nhằm bảo vệ van khỏi sự ăn mòn, bám bẩn từ môi chất hoặc ngăn ngừa sự rò rỉ chất độc hại ra môi trường.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, xác định đặc tính lưu lượng xả và ghi nhãn cho tổ hợp thiết bị này.
- Áp dụng cho các tổ hợp có kích thước danh nghĩa từ DN 15 đến DN 900 và áp suất thiết kế không giới hạn, miễn là phù hợp với giới hạn hoạt động của từng thiết bị thành phần.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau:
- TCVN 7915-1 (ISO 4126-1): Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1: Van an toàn. Đây là cơ sở để xác định các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm đối với thành phần van an toàn trong tổ hợp.
- TCVN 7915-2 (ISO 4126-2): Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Thiết bị an toàn đĩa nổ. Đây là cơ sở để xác định các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm đối với thành phần đĩa nổ trong tổ hợp.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến ren, mặt bích và các mối nối cơ khí khác dùng trong hệ thống đường ống áp lực để đảm bảo tính đồng bộ khi lắp đặt tổ hợp vào hệ thống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thiết kế, chế tạo cũng như vận hành:
- Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ (Combination): Là sự kết hợp nối tiếp của một thiết bị an toàn đĩa nổ lắp phía trước (thượng nguồn) và một van an toàn lắp phía sau (hạ nguồn).
- Áp suất nổ thiết kế (Design bursting pressure): Áp suất quy định tại nhiệt độ nổ thiết kế mà đĩa nổ được mong muốn sẽ hoạt động (vỡ ra).
- Áp suất đặt của van an toàn (Set pressure): Áp suất đầu vào tại đó van bắt đầu mở trong điều kiện thử nghiệm.
- Khoảng không gian giữa đĩa nổ và van (Interspace): Khoảng không gian kín giới hạn bởi đĩa nổ và đĩa van an toàn. Khoảng không gian này cần được kiểm soát áp suất chặt chẽ.
- Hệ số giảm lưu lượng của tổ hợp (Combination discharge capacity factor - Fd): Hệ số hiệu chỉnh dùng để tính toán năng suất xả thực tế của tổ hợp so với năng suất xả lý thuyết của riêng van an toàn khi hoạt động độc lập.
Điều 4: Thiết kế và chế tạo
Các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với việc thiết kế và lắp ráp tổ hợp nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác khi xảy ra sự cố quá áp:
- Yêu cầu về khoảng không gian giữa (Interspace): Phải có biện pháp kỹ thuật để ngăn ngừa sự tích tụ áp suất trong khoảng không gian giữa đĩa nổ và van an toàn. Bất kỳ sự rò rỉ nào qua đĩa nổ (dù là nhỏ nhất) cũng phải được phát hiện và xả ra ngoài thông qua thiết bị chỉ báo áp suất, van xả hoặc thiết bị cảnh báo rò rỉ phù hợp. Nếu áp suất tích tụ trong khoảng không gian này, nó sẽ làm tăng áp suất nổ thực tế của đĩa nổ, gây nguy hiểm cho hệ thống.
- Khả năng tương thích khi vận hành: Thiết kế của tổ hợp phải đảm bảo rằng khi đĩa nổ bị vỡ, các mảnh vỡ của đĩa nổ không được làm cản trở đường thoát của môi chất hoặc ảnh hưởng đến khả năng mở hoàn toàn của van an toàn phía sau.
- Khoảng cách lắp đặt: Khoảng cách giữa đĩa nổ và van an toàn phải được tối ưu hóa theo khuyến cáo của nhà sản xuất để giảm thiểu tổn thất áp suất và tránh hiện tượng nhiễu loạn dòng chảy ảnh hưởng đến hiệu suất xả của van.
- Vật liệu chế tạo: Vật liệu của cả hai thiết bị phải tương thích hoàn toàn với môi chất làm việc và điều kiện nhiệt độ, áp suất vận hành của hệ thống để tránh hiện tượng ăn mòn hoặc phá hủy cơ học trước thời hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ AN TOÀN CHỐNG QUÁ ÁP - PHẦN 3 : TỔ HỢP VAN AN TOÀN VÀ ĐĨA NỔ
Safety devices for protection against excessive pressure - Part 3: Safety valves and bursting disc safety devices in combination
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm được lắp ráp từ sự tổ hợp trong sản xuất hàng loạt của các van an toàn hoặc CSPRS (hệ thống an toàn xả áp có điều khiển)1) theo TCVN 7915-1 (ISO 4126-1), TCVN 7915-4 (ISO 4126-4) và TCVN 7915-5 (ISO 4126-5), và đĩa nổ theo TCVN 7915-2 (ISO 4126-2) được lắp đặt trong khoảng cách không lớn hơn năm lần đường kính ống tính từ cửa vào của van. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, ứng dụng và ghi nhãn cho các cơ cấu trên được sử dụng để bảo vệ các bình chịu áp lực, đường ống và các thiết bị chịu áp lực khác tránh sự quá áp, các cơ cấu này bao gồm đĩa nổ, một van an toàn hoặc hệ thống an toàn xả áp có điều khiển và khi cần thiết, một đoạn ống nối ngắn hoặc chi tiết hình ống. Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn đưa ra phương pháp để xác lập hệ số xả của tổ hợp được sử dụng trong các tổ hợp.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 7915-1: 2009 (ISO 4126-1 : 2004) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1: Van an toàn.
TCVN 7915-2 : 2009 (ISO 4126-2 : 2003) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ.
TCVN 7915-4 : 2009 (ISO 4126-4 : 2004) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển.
TCVN 7915-5 : 2009 (ISO 4126-5 : 2004, Technical corrigendum 2-2007) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 5: Hệ thống an toàn xả áp có điều khiển (CSPRS).
TCVN 7915-6 : 2009 (ISO 4126-6 : 2003) Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 6: Ứng dụng, lựa chọn và lắp đặt đĩa nổ.
EN 764-7: 2002, Pressure equipment - Part 7: Safety systems for unfired pressure equipment, (Thiết bị chịu áp lực - Phần 7: Các hệ thống an toàn cho thiết bị chịu áp lực không bị cháy).
EN 13480-1: 2002, Metallic industrial piping - Part 1: General, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại - Phần 1: Yêu cầu chung).
EN 13480-2: 2002, Metallic industrial piping - Part 2: Materials, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại - Phần 2: Vật liệu).
EN 13480-3: 2002, Metallic industrial piping - Part 3: Design and calculation, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại - Phần 3: Thiết kế và tính toán).
EN 13480-4: 2002, Metallic industrial piping - Part 4: Fabrication and installation, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại – Phần 4: Chế tạo và lắp đặt).
EN 13480-5: 2002, Metallic industrial piping - Part 5: Inspection and testing, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại - Phần 5: Kiểm tra và thử nghiệm).
EN 13480-6: 2002, Metallic industrial piping - Part 6: Additional requirements for buried piping, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại – Phần 6: Các yêu cầu bổ sung cho đường ống được chôn lấp).
CEN/TR 13480-7: 2002, Metallic industrial piping - Part 7: Guidance on the use of conformity assessment procedures, (Đường ống công nghiệp bằng kim loại – Phần 7: Hướng dẫn sử dụng các thủ tục đánh giá sự phù hợp).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tổ hợp (combination)
Thiết bị gồm một đĩa nổ được lắp đặt trong khoảng cách không lớn hơn năm lần đường kính ống (từ cửa ra của cơ cấu kẹp màng nổ tới cửa vào của van) trước cửa vào của một van an toàn hoặc một hệ thống an toàn xả áp có điều khiển (CSPRS).
Xem Hình 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-140:1995 về chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-140:1995 về chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-2:2009 (ISO 4126-2: 2003) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-4:2009 (ISO 4126-4 : 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-3:2009 (ISO 4126-3 : 2006) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 3: Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ
- Số hiệu: TCVN7915-3:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
