Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-4:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-4:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4126-4 : 2004) là văn bản kỹ thuật quy định về "Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển". Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn trích xuất, tiêu chuẩn này vẫn là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng hàng đầu đối với việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống van an toàn có van điều khiển tại Việt Nam.
- Quy định về lưu lượng đo được làm cơ sở ứng dụng
- Tiêu chuẩn xác định rõ phần của lưu lượng đo được cho phép sử dụng để làm cơ sở cho các ứng dụng thực tế của van an toàn có van điều khiển.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán công suất xả của hệ thống, ngăn ngừa nguy cơ quá áp gây mất an toàn cho thiết bị và công trình.
- Quy định nghiêm ngặt về thử áp suất đối với các bộ phận của van
Để đảm bảo khả năng chịu lực và độ an toàn tuyệt đối khi vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể về việc thử nghiệm áp suất đối với từng bộ phận cấu thành của van:
- Thử nghiệm phần van chính từ cửa vào tới đế: Bộ phận này bắt buộc phải được thử nghiệm ở mức áp suất lên tới 1,5 lần áp suất lớn nhất do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van an toàn có van điều khiển.
- Thử nghiệm thân van trên phía xả của đế: Khu vực này phải trải qua quá trình thử nghiệm ở mức áp suất lên tới 1,5 lần đối áp lớn nhất do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van.
- Lưu ý kỹ thuật về áp suất thử: Tiêu chuẩn chỉ rõ áp suất thử nghiệm này hoàn toàn có thể thấp hơn áp suất được ghi nhận trên mặt bích tại cửa van.
- Mục tiêu và yêu cầu đối với các phép thử đặc tính van
Các phép thử được thiết kế nhằm mục đích xác định một cách chính xác các đặc tính vận hành riêng biệt của van trong những điều kiện làm việc đặc thù. Quá trình kiểm tra tập trung vào ba giai đoạn hoạt động cốt lõi bao gồm:
- Trước khi mở: Đánh giá trạng thái và các đặc tính kỹ thuật của van khi áp suất bắt đầu tăng tiệm cận ngưỡng tác động.
- Trong khi xả: Khảo sát hiệu suất làm việc, lưu lượng xả thực tế và độ ổn định của van trong suốt quá trình giải phóng áp suất dư thừa.
- Lúc đóng: Kiểm tra khả năng đóng kín hoàn toàn, độ nhạy và thời gian phản hồi của van khi áp suất hệ thống đã hạ về mức an toàn.
- Các đặc tính được nêu trong tiêu chuẩn đóng vai trò là các ví dụ điển hình. Tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật thực tế và thiết kế riêng biệt của từng loại van, nhà sản xuất và đơn vị kiểm định có thể thực hiện thêm các phép thử đối với các đặc tính vận hành khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ AN TOÀN CHỐNG QUÁ ÁP - PHẦN 4: VAN AN TOÀN CÓ VAN ĐIỀU KHIỂN
Safety devices for protection against excessive pressure - Part 4: Pilot-operated safety valves
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung cho các van an toàn có van điều khiển, khác với van an toàn được nêu trong TCVN 7915-1 (ISO 4126-1), không phụ thuộc vào môi chất dùng để thiết kế van. Trong mọi trường hợp, sự vận hành của van được thực hiện bởi môi chất trong hệ thống được bảo vệ.
Có thể áp dụng các van an toàn có van điều khiển có đường kính dòng chảy của van từ 6 mm trở lên và được dùng ở áp suất chỉnh đặt từ 0,1 bar theo áp kế trở lên. Không có sự hạn chế về nhiệt độ.
Đây là một tiêu chuẩn sản phẩm và không đề cập đến việc sử dụng các van an toàn có van điều khiển.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
EN 1092-1, Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories PN designated - Part 1: Steel flanges, (Mặt bích và các mối nối mặt bích - Mặt bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ, có ký hiệu PN - Phần 1: Mặt bích thép).
EN 1092-2, Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories PN designated - Part 2: Cast iron flanges, (Mặt bích và các mối nối mặt bích - Mặt bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ có ký hiệu PN - Phần 2: Mặt bích ngang).
EN 1092-3 , Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories PN designated - Part 3: Copper alloy and composite flanges, (Mặt bích và các mối nối bích - Mặt bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ có lấy ký hiệu PN - Phần 3: Mặt bích hợp kim đồng và composit).
prEN 1759-1, Flanges and their joints - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories, Class designated - Part 1: Steel flanges NPS1/2 to24, (Mặt bích và các mối nối bích - Mặt bích tròn dùng cho ống, van, phụ tùng nối ống và thiết bị phụ có lấy ký hiệu theo loại - Phần 1: Mặt bích thép NPS 1/2 đến 24).
EN 12516-3, Valves - Shell design strength - Part 3: Experimental method, (Van - Độ bền của kết cấu thân - Phần 3: Phương pháp thực nghiệm).
EN 12627, Industrial Valves - Butt welding ends for steel valves, (Van công nghiệp - Các đầu mút hàn giáp mép dùng cho các van thép).
EN 12760, Valves - Socket welding ends for steel valves, (Van - Các đầu mút hàn theo kiểu ống nối dùng cho các van thép).
EN ISO 6708, Pipework components-Definition and selection of DN (nominal size) (ISO 6708: 1995), (Các bộ phận của đường ống - Định nghĩa và sự lựa chọn DN - cỡ kích thước danh nghĩa).
ISO 7-1, Pipe threads where pressure-tight joints are made on the threads - Part 1: Dimensions, tolerances and designation, (Ren ống dùng cho mối nối ren kín áp - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu ren).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Van an toàn có van điều khiển (pilot operated safety valve)
Cơ cấu tự vận hành gồm một van và một van điều khiển được nối với van này.
CHÚ THÍCH: Van điều khiển phản ứng với áp suất của môi chất mà không có bất cứ năng lượng nào khác ngoài năng lượng của bản thân môi chất và điều khiển sự vận hành của van. Van mở ra khi áp suất môi chất dùng để đóng van được dỡ bỏ hoặc giảm đi. Van được đóng lại khi áp suất của môi chất được tác động trở lại.
3.1.1. Các kiểu van điều khiển
3.1.1.1. Van điều khiển dòng liên tục (flowing pilot)
Van điều khiển xả môi chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-140:1995 về chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-167:1997 về thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-140:1995 về chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-2:2009 (ISO 4126-2: 2003) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-4:2009 (ISO 4126-4 : 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển
- Số hiệu: TCVN7915-4:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
