Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về "Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng" là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ số hiệu suất năng lượng đối với các loại máy điều hòa không khí không ống gió. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy điều hòa không khí không ống gió, giải nhiệt bằng không khí, hoạt động bằng động cơ điện, sử dụng máy nén kiểu kín.
- Áp dụng cho cả thiết bị một khối (single-package) và hệ thống hai khối (split-system) hoạt động ở chế độ làm lạnh.
- Giới hạn năng suất lạnh của các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng thường không vượt quá 12.000 W (hoặc tương đương theo quy định kỹ thuật cụ thể).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống điều hòa không khí trung tâm, hệ thống có ống gió, hoặc các thiết bị giải nhiệt bằng nước.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng, đặc biệt là TCVN 6576 (ISO 5151) về máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử nghiệm và xác định tính năng.
- Các phép đo và điều kiện thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả đo.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Năng suất lạnh thực tế (Cooling Capacity): Lượng nhiệt mà máy điều hòa không khí có thể loại bỏ khỏi không gian cần làm mát trong một đơn vị thời gian, được xác định bằng thực nghiệm dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Công suất điện tiêu thụ (Power Input): Tổng công suất điện hiệu dụng đầu vào được thiết bị tiêu thụ trong quá trình vận hành ổn định ở chế độ thử nghiệm, bao gồm công suất của máy nén, quạt và các thiết bị điều khiển liên quan.
- Hệ số hiệu suất năng lượng (EER - Energy Efficiency Ratio): Tỷ số giữa năng suất lạnh thực tế (tính bằng Watt hoặc Btu/h) và công suất điện tiêu thụ đầu vào (tính bằng Watt). Chỉ số EER càng cao thể hiện thiết bị càng tiết kiệm điện năng.
- Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn: Thiết bị phải được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chuyên dụng (phòng cân bằng nhiệt lượng hoặc phòng đo lưu lượng khí) với các thông số nhiệt độ môi trường trong nhà và ngoài trời được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 6576 (ISO 5151).
- Xác định năng suất lạnh: Tiến hành đo đạc các thông số trạng thái của không khí (nhiệt độ khô, nhiệt độ ướt, lưu lượng gió) trước và sau khi đi qua dàn lạnh để tính toán năng suất lạnh thực tế của thiết bị.
- Đo công suất điện: Sử dụng các thiết bị đo điện năng chuyên dụng để xác định chính xác lượng điện năng tiêu thụ của toàn bộ hệ thống điều hòa trong suốt thời gian thử nghiệm ổn định.
- Tính toán chỉ số EER: Chỉ số hiệu suất năng lượng EER được tính toán bằng công thức trực tiếp từ kết quả đo năng suất lạnh thực tế chia cho công suất điện tiêu thụ thực tế. Kết quả này là căn cứ để đánh giá và dán nhãn năng lượng cho sản phẩm.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Là cơ sở kỹ thuật pháp lý để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng và hiệu suất năng lượng của các sản phẩm điều hòa không khí lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Giúp các nhà sản xuất và nhập khẩu xác định chính xác cấp hiệu suất năng lượng (nhãn ngôi sao năng lượng) cho sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường.
- Hỗ trợ người tiêu dùng trong việc lựa chọn các sản phẩm điều hòa không khí có hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Air-conditioners - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7831 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1/SC 1 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Air-conditioners - Method for determination of energy efficiency
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điều hòa không khí sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và bộ ngưng làm mát bằng không khí (sau đây gọi tắt là thiết bị) có năng suất lạnh tổng đến 14 000 W (48 000 Btu/h).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo hiệu suất năng lượng của thiết bị điều hòa không khí.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7830 : 2007, Điều hòa không khí - Hiệu suất năng lượng
TCVN 6576 : 1999 (ISO 5151 : 1994), Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 7830 : 2007.
4.1 Các thông số thử năng suất lạnh
4.1.1 Điều kiện chung
Năng suất lạnh của các thiết bị lạnh thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được xác định phù hợp với các điều kiện tiêu chuẩn nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các điều kiện thử để xác định năng suất lạnh
| Thông số | Điều kiện thử |
| Nhiệt độ không khí vào phía trong phòng (oC) bầu (nhiệt kế) khô bầu (nhiệt kế) ướt |
29 19 |
| Nhiệt độ không khí vào phía ngoài phòng (oC) bầu (nhiệt kế) khô bầu (nhiệt kế) ướt |
45 24 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-40:2007 (IEC 60335-2-40 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-40: Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-88:2005 (IEC 60335-2-88 : 2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-88: Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm được thiết kế để sử dụng cùng với các hệ thống gia nhiệt, thông gió hoặc điều hoà không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-40:1998 (IEC 335-2-40 : 1995) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với các bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6577:1999 về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt gió - Gió có ống gió - Thử và đánh giá tính năng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-1:2003 (ISO 13261-1 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 1: Cụm ngoài nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-2:2003 (ISO 13261-2 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 2: Cụm trong nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5687:2010 về thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
- 1Quyết định 3496/QĐ-BKHCN năm 2012 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-40:2007 (IEC 60335-2-40 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-40: Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-88:2005 (IEC 60335-2-88 : 2002) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-88: Yêu cầu cụ thể đối với máy tạo ẩm được thiết kế để sử dụng cùng với các hệ thống gia nhiệt, thông gió hoặc điều hoà không khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-40:1998 (IEC 335-2-40 : 1995) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với các bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6577:1999 về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt gió - Gió có ống gió - Thử và đánh giá tính năng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-1:2003 (ISO 13261-1 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 1: Cụm ngoài nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-2:2003 (ISO 13261-2 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 2: Cụm trong nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9508:2012 về Màn hình máy tính - Hiệu suất năng lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9510:2012 về Máy photocopy - Hiệu suất năng lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9536:2012 về Máy thu hình - Hiệu suất năng lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9537:2012 về Máy thu hình - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5687:2010 về thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7831:2007 về Điều hoà không khí - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN7831:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
