Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 7683-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7683-2:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1701-2:2004. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện kiểm tra máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi nhằm xác định độ chính xác của máy. Cụ thể, Phần 2 của tiêu chuẩn tập trung vào các loại máy phay có trục chính thẳng đứng. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người vận hành đánh giá chính xác sai số hình học cũng như độ chính xác làm việc của thiết bị.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Quy định các phép kiểm tra hình học đối với máy phay thông dụng có chiều cao bàn máy thay đổi và có trục chính thẳng đứng thuộc cấp chính xác thông thường.
- Quy định các phép kiểm tra động học (kiểm tra độ chính xác khi gia công thực tế) nhằm đánh giá khả năng cắt gọt và độ chính xác của sản phẩm sau khi gia công.
- Xác định các dung sai cho phép tương ứng với từng phép thử cụ thể để làm căn cứ nghiệm thu hoặc hiệu chuẩn máy.
- Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc kiểm tra độ chính xác của máy, không áp dụng cho việc kiểm tra vận hành máy (như độ rung, tiếng ồn, chuyển động giật cục) hoặc kiểm tra các đặc tính công suất, tốc độ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 7001-1 (ISO 230-1): Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc dưới điều kiện gia công tinh. Đây là nền tảng phương pháp luận cho toàn bộ các phép đo được thực hiện trong TCVN 7683-2:2007.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ thống nhất để tránh các hiểu lầm trong quá trình đo lường và kiểm tra:
- Định nghĩa rõ ràng về các trục tọa độ chuyển động chính của máy phay đứng bao gồm trục X (chuyển động dọc của bàn máy), trục Y (chuyển động ngang của bàn máy hoặc đầu dao), và trục Z (chuyển động đứng của bàn máy hoặc trục chính).
- Mô tả chi tiết các bộ phận cấu thành chính của máy phay đứng như: thân máy (column), bàn máy (table), bàn trượt dọc (saddle), bệ đỡ bàn máy (knee), và đầu trục chính (spindle head).
Điều 4: Lưu ý chung và chuẩn bị kiểm tra
Trước khi tiến hành các phép đo độ chính xác hình học, người thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn chuẩn bị chung để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả:
- Thiết lập vị trí và lắp đặt máy: Máy phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc, được cân bằng bọt thủy lực theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất trước khi tiến hành bất kỳ phép đo nào.
- Kiểm soát nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ phòng kiểm tra phải được giữ ổn định để hạn chế tối đa sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết kim loại trên máy và dụng cụ đo.
- Trình tự kiểm tra: Các phép kiểm tra hình học thông thường phải được thực hiện trước các phép kiểm tra cắt thử (kiểm tra động học). Trình tự thực hiện các phép đo hình học nên tuân theo logic từ các bề mặt chuẩn đến các chuyển động tịnh tiến và quay.
- Dụng cụ đo lường: Chỉ sử dụng các dụng cụ đo đã được hiệu chuẩn và có độ chính xác phù hợp (như đồng hồ so, thước thẳng, ke vuông, trục gá chuẩn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Test conditions for milling machine with table of variable height – Testing of the accuracy – Part 2: Machines with vertical spindle
Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm hình học và gia công trên máy phay thông dụng, độ chính xác thông thường, trục chính thẳng đứng có chiều cao bàn máy thay đổi, có tham chiếu các tiêu chuẩn TCVN 7011-1:2007. Tiêu chuẩn này cũng quy định các dung sai có thể áp dụng tương ứng với các phép kiểm trên.
CHÚ THÍCH: Máy phay có chiều cao bàn cố định được quy định trong TCVN 7685.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn, chuyển động trượt của các bộ phận, v.v…) hoặc các đặc tính của máy (tốc độ trục chính, tốc độ tiến, v.v…) các phép kiểm này thường được tiến hành trước khi kiểm độ chính xác.
Trong tiêu chuẩn có viện dẫn các tài liệu sau. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ. Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
ISO 3855 Milling cuters – Nomenclature (Dao phay – Thuật ngữ).
3. Thuật ngữ, tên gọi của trục và Nguyên công phay
3.1. Thuật ngữ và tên gọi của trục
Xem Hình 1, Bảng 1 và Hình 2, Bảng 2.

Hình 1 – Máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi với trục chính thẳng đứng và giá đỡ trục chính trượt thẳng đứng
Bảng 1 – Thuật ngữ
| Số tham chiếu | Tên gọi | |
| Tiếng Việt | Tiếng Anh | |
| 1 | Bệ máy | Base-plate with tray |
| 2 | Tr | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7685-1:2007 (ISO 1984-1:2001) về Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 về Máy phay gỗ - Thông số và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11187-1:2015 (ISO 8636-1:2000) về Điều kiện kiểm máy phay kiểu cầu - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy kiểu cầu cố định (kiểu cổng)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7685-1:2007 (ISO 1984-1:2001) về Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7685-2:2007 (ISO 1984-2:2001) về Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 về Máy phay gỗ - Thông số và kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11187-1:2015 (ISO 8636-1:2000) về Điều kiện kiểm máy phay kiểu cầu - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy kiểu cầu cố định (kiểu cổng)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7683-2:2007 (ISO 1701-2:2004) về Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng
- Số hiệu: TCVN7683-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
