Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (hoàn toàn tương đương với ISO 129-1:2004) là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về cách ghi kích thước và dung sai trên các bản vẽ kỹ thuật. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, thiết lập các nguyên tắc chung và thuật ngữ cơ bản cho toàn bộ hệ thống bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc chung về ghi kích thước và dung sai áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật, bao gồm bản vẽ cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, và các ngành kỹ thuật liên quan khác.
- Tiêu chuẩn được thiết kế để áp dụng cho cả bản vẽ hai chiều (2D) truyền thống và các mô hình biểu diễn ba chiều (3D) trên máy tính, đảm bảo tính đồng bộ trong việc truyền đạt thông tin thiết kế và chế tạo.
- Các quy định trong tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc trao đổi thông tin giữa các nhà thiết kế, nhà sản xuất, nhà thầu và các bên liên quan ở cả quy mô quốc gia và quốc tế.
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu quan trọng khác để đảm bảo tính nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn hóa. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật (TCVN 7284 / ISO 3098), các nguyên tắc chung về biểu diễn bản vẽ (TCVN 8 - ISO 128), và các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và lắp ghép.
- Việc áp dụng TCVN 7583-1:2006 đòi hỏi người sử dụng phải tham chiếu đồng thời với các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn này để đảm bảo tính chính xác tối đa trong thực tế thiết kế.
Điều khoản này định nghĩa một cách nghiêm ngặt các khái niệm cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, giúp loại bỏ mọi sự mơ hồ trong việc hiểu bản vẽ:
- Kích thước (Dimension): Trị số biểu thị độ lớn của một đại lượng đo (như chiều dài, đường kính, góc) được thể hiện bằng đơn vị đo thích hợp và được ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Đường kích thước (Dimension line): Đường thẳng hoặc đường cong chỉ rõ giới hạn và hướng của kích thước được ghi.
- Đường gióng (Extension line): Đường kéo dài từ các điểm biên của yếu tố được đo trên vật thể để giới hạn đường kích thước.
- Đường dẫn (Leader line): Đường nối giữa một phần tử của bản vẽ với một ghi chú, một trị số kích thước hoặc một ký hiệu kỹ thuật.
- Trị số kích thước (Dimension value): Con số chỉ rõ độ lớn thực tế của yếu tố được đo, không phụ thuộc vào tỷ lệ biểu diễn của bản vẽ.
- Dung sai (Tolerance): Khoảng biến thiên cho phép của kích thước, được xác định bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các quy tắc bắt buộc phải tuân thủ khi thể hiện kích thước trên bản vẽ kỹ thuật nhằm đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và không gây nhầm lẫn:
- Tính đầy đủ và không dư thừa: Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần duy nhất trên bản vẽ, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác. Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ tất cả các kích thước cần thiết để phục vụ cho việc chế tạo, kiểm tra và lắp ráp mà không cần người đọc phải tự tính toán hoặc đo trực tiếp trên bản vẽ.
- Vị trí ghi kích thước: Kích thước phải được đặt ở hình chiếu thể hiện rõ ràng nhất hình dạng hình học của yếu tố được đo. Tránh việc ghi kích thước vào các đường khuất hoặc các vùng không rõ ràng trừ khi không thể tránh khỏi.
- Đơn vị đo lường: Đơn vị đo chiều dài tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật là milimét (mm) và không cần ghi ký hiệu đơn vị sau trị số kích thước. Nếu sử dụng đơn vị đo khác (như mét, centimet), ký hiệu đơn vị phải được ghi rõ ràng sau trị số hoặc được nêu rõ trong phần ghi chú chung của bản vẽ. Đối với kích thước góc, đơn vị đo là độ, phút, giây và phải luôn ghi kèm ký hiệu tương ứng.
- Tránh trùng lặp thông tin: Không được phép ghi các kích thước trùng lặp hoặc tạo ra các chuỗi kích thước khép kín gây mâu thuẫn về dung sai, trừ khi một trong các kích thước đó được xác định là kích thước tham khảo (được đặt trong dấu ngoặc đơn).
- Sự rõ ràng trực quan: Các đường kích thước, đường gióng và đường dẫn không được cắt nhau hoặc cắt các đường nét khác của bản vẽ trừ trường hợp bất khả kháng. Trị số kích thước phải được viết rõ ràng, có kích thước chữ phù hợp và không bị đè lên bởi bất kỳ đường nét nào khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Technical drawings - Indication of dimensions and tolerances - Part 1: General principles
Lời nói đầu
TCVN 7583-1:2006 hoàn toàn phù hợp với ISO 129-1:2004
TCVN 7583-1:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 10 - Vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Technical drawings - Indication of dimensions and tolerances - Part 1: General principles
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc chung về ghi kích thước, áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ nhằm minh họa cho văn bản mà không có dự định để phản ánh đúng ứng dụng trong thực tế. Do đó các hình vẽ này được vẽ đơn giản hóa chỉ nhằm minh họa các nguyên tắc chung áp dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật có liên quan.
Các quy tắc bổ sung và riêng biệt hơn, cũng như các vấn đề chi tiết về cách ghi kích thước cho lĩnh vực xây dựng được nêu trong ISO 6284.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là không thể thiếu được khi áp dụng tiêu chuẩn này. Những tiêu chuẩn trích dẫn có ghi năm ban hành thì áp dụng lần xuất bản đã viện dẫn. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn không ghi năm ban hành, khi tham khảo cần theo lần xuất bản mới nhất.
TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ.
TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Các quy ước cơ bản và áp dụng cho đường dẫn và đường chú dẫn.
TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 30: Các quy ước cơ bản về hình chiếu.
TCVN 7284-0:2003 (ISO 3085-0) Tài liệu kỹ thuật - Chữ viết - Phần 0: Các yêu cầu chung.
TCVN 7284-5:2005 (ISO 3085-5) Tài liệu kỹ thuật - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho các ứng dụng CAD.
ISO 1000:1992 SI units and recommendations for the use of their multiples and of certain other units (Đơn vị SI và các khuyến nghị về sử dụng các bội số của chúng cũng như các đơn vị khác.)
ISO 6284:1996, Construction drawings - Indication of limit deviations (Bản vẽ xây dựng- Chỉ dẫn về sai lệch giới hạn).
ISO 6412-2:1989 Technical drawings - Simplified representation of pipelines - Part 2: Axonometric representations (Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản hóa đường ống - Phần 2: Hình chiếu trục đo.)
ISO 6428:1982 Technical drawings - Requirements for microcopying (Bản vẽ kỹ thuật - Các yêu cầu đối với việc microcopy.)
ISO 10209-2:1993 Technical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to project
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989) về Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt nam về Bản vẽ kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-0:2003 (ISO 3098-0 : 1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – Chữ viết – Phần 0: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989) về Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-1:2006 (ISO 129-1:2004) về Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Số hiệu: TCVN7583-1:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
