Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7313:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp định hình lọc bụi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7313:2003 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm đối với chụp định hình lọc bụi (khẩu trang lọc hạt) được sử dụng làm phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với chụp định hình lọc bụi được sử dụng làm phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp chống lại các hạt bụi và sol khí, ngoại trừ các thiết bị được thiết kế riêng cho mục đích thoát hiểm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị bảo vệ hô hấp chống lại các loại khí độc, hơi độc hoặc môi trường thiếu oxy.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp, phương pháp xác định độ thấm của vật liệu lọc, trở lực hô hấp và các tính năng cơ lý liên quan khác.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật của tiêu chuẩn.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình áp dụng và kiểm định:
- Chụp định hình lọc bụi (Filtering half mask): Là phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp che phủ cả mũi, miệng và cằm, có cấu tạo hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng vật liệu lọc hoặc bao gồm một chụp bán mặt trong đó các bộ lọc tạo thành một phần không thể tách rời của thiết bị.
- Van thở ra (Exhalation valve): Bộ phận được thiết kế để cho phép khí thở ra thoát ra ngoài chụp thở và ngăn không cho không khí môi trường đi vào qua đường này khi hít vào.
- Van hít vào (Inhalation valve): Bộ phận chỉ cho phép không khí đi vào chụp thở khi hít vào và ngăn không cho khí thở ra đi ngược lại.
- Độ thấm của vật liệu lọc (Penetration of filter material): Tỷ lệ phần trăm của chất thử nghiệm (như sol khí natri clorua hoặc dầu parafin) đi qua vật liệu lọc dưới các điều kiện thử nghiệm xác định.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Chụp định hình lọc bụi được phân loại dựa trên hiệu suất lọc và khả năng bảo vệ của chúng đối với các loại hạt khác nhau:
- Phân loại theo hiệu suất lọc: Thiết bị được chia thành các cấp độ lọc khác nhau (tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế như FFP1, FFP2, FFP3) tùy thuộc vào khả năng giữ lại các hạt bụi mịn và sol khí trong quá trình thử nghiệm hiệu suất.
- Ký hiệu sản phẩm: Mỗi sản phẩm khi lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn rõ ràng về cấp độ lọc, ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 7313:2003) và các thông tin nhận diện nhà sản xuất để người sử dụng lựa chọn đúng mục đích và môi trường làm việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP − CHỤP ĐỊNH HÌNH LỌC BỤI
Personal respiratory protective devices − Dust masks with shaped filter
Lời nói đầu
TCVN 7313 : 2003 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga - Bộ Quốc Phòng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP − CHỤP ĐỊNH HÌNH LỌC BỤI
Personal respiratory protective devices − Dust masks with shaped filter
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chụp định hình polyeste có tấm lọc không thay thế được dùng để lọc bụi có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,3 mm, sau đây gọi là chụp định hình lọc bụi.
Chụp định hình cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn vi khuẩn.
CHú ý - Phải sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả bảo vệ cơ quan hô hấp.
TCVN 7312: 2003, Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi.
TCVN 3154: 79, Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn).
3. Kết cấu, hình dáng và kích thước cơ bản
3.1. Kết cấu
Chụp định hình gồm hai tấm mỏng được chế tạo từ xơ polyeste và một tấm lọc. Tấm lọc đặt ở giữa hai tấm polyeste và được ép nóng tạo thành hình bán mặt nạ ôm sát vào mũi và miệng người đeo. Chụp định hình được đeo và áp sát vào mặt nhờ hai dây chun có nút co giãn có thể tăng/giảm chiều dài. Phía trên của chụp định hình có gắn một miếng mút xốp và một thanh kim loại để ôm sát phần mũi, ngăn hơi nước lên mắt.
3.2. Hình dáng
Chụp định hình lọc bụi có dạng hình bán cầu nhưng vành phía trên được định hình tam giác. Toàn bộ đường mép lượn cong phù hợp cấu trúc của khuôn mặt người Việt Nam.
3.3. Kích thước cơ bản
Hình dáng và kích thước cơ bản của chụp định hình được thể hiện trong Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Hình dáng và kích thước của chụp định hình
4.1. Yêu cầu đối với vật liệu
4.1.1. Yêu cầu chung: Không dùng vật liệu gây dị ứng cho người sử dụng.
4.1.2. Lớp ngoài và lớp trong: Được chế tạo từ xơ polyeste màu sáng hay mầu xẫm thành tấm mỏng có chiều dày đều nhau và được ép định hình theo hình dạng và kích thước của chụp định hình.
4.1.3. Tấm lọc: Được ép từ màng polyeste thành tấm mỏng, đều có một hoặc nhiều lớp. Tấm lọc phải có độ thoáng khí và cản bụi tốt. Trên bề mặt của tấm lọc không được có các lỗ thủng, vết bẩn và vất cứng kích thước lớn hơn 1 mm.
4.1.4. Miếng mút xốp: Được làm từ bọt xốp poliuretan và được gắn bằng keo vào phía trong của chụp định hình. Miếng mút có chiều dài 90 mm, chiều rộng 12 mm và dày 5 mm.
4.1.5. Thanh kim loại: Có thể sử dụng nhôm lá hoặc vật liệu khác tương tự nếu vật liệu đó đảm bảo dễ uốn, giữ nguyên hình dạng sau khi uốn.
Thanh kim lo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3741:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3742:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với cacbon oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3740:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp. Hộp lọc. Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng hơi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11953-1:2017 (ISO 16900-1:2014) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 1: Xác định độ rò rỉ khí vào bên trong
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-2:2017 (ISO 16900-2:2009) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 2: Xác định trở lực hô hấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-11:2018 (ISO 16900-11:2013) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 11: Xác định trường nhìn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-13:2018 (ISO 16900-13:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 13: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp sử dụng khí thở tái tạo và phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp chuyên dụng để thoát hiểm trong hầm mỏ: Phép thử gộp chung nồng độ khí, nhiệt độ, độ ẩm, công thở, sức cản thở, độ đàn hồi và khoảng thời gian thở
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 39/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3741:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3742:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với cacbon oxit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3740:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp. Hộp lọc. Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng hơi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11953-1:2017 (ISO 16900-1:2014) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 1: Xác định độ rò rỉ khí vào bên trong
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-2:2017 (ISO 16900-2:2009) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 2: Xác định trở lực hô hấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-11:2018 (ISO 16900-11:2013) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 11: Xác định trường nhìn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-13:2018 (ISO 16900-13:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 13: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp sử dụng khí thở tái tạo và phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp chuyên dụng để thoát hiểm trong hầm mỏ: Phép thử gộp chung nồng độ khí, nhiệt độ, độ ẩm, công thở, sức cản thở, độ đàn hồi và khoảng thời gian thở
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7313:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Chụp định hình lọc bụi
- Số hiệu: TCVN7313:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
