Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7072:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5351:2004, quy định phương pháp xác định độ nhớt giới hạn của bột giấy bằng dung dịch đồng etylendiamin (CED). Đây là một phương pháp phân tích kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy nhằm đánh giá mức độ trùng hợp trung bình của xenluloza, từ đó xác định mức độ suy giảm chất lượng của xơ sợi trong các công đoạn xử lý hóa học.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phương pháp xác định độ nhớt giới hạn của các loại bột giấy trong dung dịch đồng etylendiamin (CED). Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng chủ yếu cho các loại bột giấy hóa học hòa tan được trong dung dịch CED, bao gồm cả bột giấy đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng.
- Có thể áp dụng cho các loại bột giấy bán hóa học có hàm lượng lignin thấp.
- Không áp dụng cho các loại bột giấy có hàm lượng lignin cao hoặc các loại bột giấy không thể hòa tan hoàn toàn trong dung dịch CED (ví dụ như bột giấy cơ học hoặc bột giấy nửa hóa học chưa tẩy trắng).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 1867 (ISO 638) - Bột giấy: Xác định hàm lượng chất khô của mẫu thử (để tính toán chính xác khối lượng bột giấy khô tuyệt đối cần cân).
- ISO 3696 - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (đảm bảo chất lượng nước cất hoặc nước khử khoáng sử dụng trong quá trình pha chế dung dịch).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong quá trình đo lường và tính toán:
- Độ nhớt (Viscosity): Đại lượng đặc trưng cho nội ma sát của chất lỏng, cản trở sự chảy của chất lỏng đó dưới tác dụng của ngoại lực.
- Độ nhớt tương đối (Relative viscosity): Tỷ số giữa độ nhớt của dung dịch bột giấy trong CED và độ nhớt của chính dung môi CED ở cùng một nhiệt độ xác định.
- Độ nhớt giới hạn (Limiting viscosity number): Giới hạn của tỷ số giữa độ nhớt riêng và nồng độ của bột giấy khi nồng độ tiến dần về không. Chỉ số này tỷ lệ thuận với khối lượng phân tử trung bình của xenluloza.
- Tốc độ trượt (Shear rate): Tốc độ thay đổi của vận tốc dòng chảy theo khoảng cách vuông góc với hướng dòng chảy trong ống mao quản của nhớt kế.
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý xác định độ nhớt giới hạn dựa trên các bước thực nghiệm và tính toán lý thuyết sau:
- Mẫu bột giấy được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch đồng etylendiamin (CED) nồng độ 0,5 M ở điều kiện nghiêm ngặt, tránh tiếp xúc với không khí để ngăn ngừa sự oxy hóa và phân hủy mạch xenluloza.
- Đo thời gian chảy của dung dịch bột giấy và thời gian chảy của dung môi (dung dịch CED loãng) qua một nhớt kế mao quản tiêu chuẩn (nhớt kế chân không hoặc nhớt kế trọng lực) ở nhiệt độ ổn định 25 độ C.
- Tính toán độ nhớt tương đối từ tỷ số thời gian chảy (có hiệu chính động năng nếu cần thiết).
- Xác định độ nhớt giới hạn bằng cách sử dụng công thức thực nghiệm Martin hoặc tra bảng tiêu chuẩn dựa trên tích số của nồng độ dung dịch và độ nhớt giới hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT GIỚI HẠN BẰNG DUNG DỊCH ĐỒNG ETYLENDIAMIN (CED)
Pulps - Determination of limiting viscosity number in cupri-ethylenediamine (CED) solution
Lời nói đầu
TCVN 7072 : 2008 thay thế TCVN 7072 : 2002.
TCVN 7072 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5351 : 2004.
TCVN 7072 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Độ nhớt (hoặc độ nhớt động học), ký hiệu h, của chất lỏng được xác định theo công thức Niutơn
t = h.g (1)
trong đó
t là ứng suất trượt ;
h là độ nhớt;
g = dv/dz là građien tốc độ (v là tốc độ chuyển động của một mặt phẳng so với mặt phẳng khác và z là tọa độ vuông góc với hai mặt phẳng).
Trong trạng thái không theo thuyết Niutơn, thường ở trường hợp dung dịch cao phân tử như xenluylô, thì tỷ số của ứng suất trượt và građien tốc độ biến đổi cùng với ứng suất trượt.
Số liệu cần để đánh giá độ nhớt giới hạn của bột giấy hòa tan trong dung dịch (thuật ngữ và định nghĩa xem điều 3) được lấy theo giá trị đo của nhớt kế dạng mao dẫn. Các kết quả của phép đo chịu ảnh hưởng lớn của tốc độ trượt.
Nồng độ bột giáy c được chọn sao cho khi nhân với độ nhớt giới hạn [h] sẽ cho tích [h] x c bằng 3,0 ± 0,4, tương ứng với tỷ số độ nhớt h/h0 bằng từ 6 đến 10. Phép xác định sẽ được tiến hành tại tốc độ trượt lặp lại G là (200 ± 30) s-1; như vậy sẽ sử dụng hai nhớt kế, một để hiệu chuẩn và một để đo độ nhớt của bột giấy.
Độ nhớt của bột giấy trong dung dịch CED cho biết độ trùng hợp (DP) của xenluylô (xem phụ lục C). Phép đo này cho biết độ phân hủy (sự giảm khối lượng phân tử xenluylô) trong quá trình nấu hoặc tẩy trắng.
Cần thận trọng khi đưa ra kết luận đối với độ bền của bột giấy chính xác từ các phép đo độ nhớt, trừ khi sự điều tra nghiên cứu trước đó đã phát hiện ra được mối quan hệ. Mối quan hệ trực tiếp giữa độ bền của bột giấy và độ nhớt không tìm thấy.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT GIỚI HẠN BẰNG DUNG DỊCH ĐỒNG ETYLENDIAMIN (CED)
Pulps - Determination of limiting viscosity number in cupri-ethylenediamine (CED) solution
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt giới hạn của bột giấy hòa tan trong dung dịch đồng etylendiamin (CED).
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho bột giấy hóa học tẩy trắng hòa tan trong dung dịch CED, nhưng cũng có thể được áp dụng cho một số loại bột giấy mà có thể hòa tan hoàn toàn trong dung dịch CED.
Chú thích 1 Các kết quả có thể được sử dụng để đánh giá mức độ phân hủy xenluylô trong quá trình nấu hoặc tẩy trắng. Tuy nhiên, kết quả đạt được với các mẫu có chứa một lượng đáng kể các chất khác ngoài xenluylô phải được xem xét một cách thận trọng.
Chú thích 2 Chính xác nhất, cách tiến hành đo độ nhớt chỉ áp dụng cho phần polisaccarit của mẫu. Tuy nhiên phép đo độ nhớt có thể được sử dụng cho bột giấy hóa học chưa tẩy trắng có hàm lượng ligin nhỏ hơn 4 %, vì phần lớn các bột giấy này tan được trong dung dịch CED. Nhưng bột giấy hóa học không tẩy trắng có thể hòa tan trong dung dịch CED không có nghĩa là sẽ cho kết quả có giá trị. Tóm lại, kết quả độ nhớt của bột giấy có hàm lượng ligin lớn hơn 0,5 % không được chấp nhận cho mục đích yêu cầu kỹ thuật.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-3:2011 (ISO 5269-3:2008) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 3: Phương pháp thông thường và Phương pháp Rapid-Kothen sử dụng hệ thống nước khép kín
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6729:2008 (ISO 3688 : 1999) về Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7071:2002 về Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta-, và Gamma-Xenluylô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10761:2015 (ISO 1762:2001) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định phần còn lại (độ tro) sau khi nung ở nhiệt độ 525°C
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-3:2011 (ISO 5269-3:2008) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 3: Phương pháp thông thường và Phương pháp Rapid-Kothen sử dụng hệ thống nước khép kín
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6729:2008 (ISO 3688 : 1999) về Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7071:2002 về Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta-, và Gamma-Xenluylô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10761:2015 (ISO 1762:2001) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định phần còn lại (độ tro) sau khi nung ở nhiệt độ 525°C
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7072:2008 (ISO 5351 : 2004) về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch đồng etylendiamin (CED)
- Số hiệu: TCVN7072:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
