Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7071:2002 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng Alpha-, Beta-, và Gamma-Xenluylô trong bột giấy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học nhằm xác định hàm lượng ba thành phần xenluylô chính bao gồm alpha-xenluylô, beta-xenluylô và gamma-xenluylô có trong các loại bột giấy.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại bột giấy hóa học, bột giấy hòa tan và các loại bột giấy tinh khiết cao dùng trong công nghiệp sản xuất màng mỏng, sợi nhân tạo hoặc các dẫn xuất xenluylô khác đòi hỏi khắt khe về mặt chất lượng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu bột giấy và phương pháp xác định hàm lượng chất khô (độ ẩm) của bột giấy.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu thử trước khi tiến hành phân tích hóa học. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Alpha-xenluylô (α-cellulose): Là phần xenluylô không bị hòa tan trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) có nồng độ quy định (thường là 17,5% hoặc 18%) ở nhiệt độ tiêu chuẩn (20 độ C) dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt. Đây là thành phần có mạch polyme dài, độ bền cơ lý cao và là chỉ số quan trọng nhất đánh giá chất lượng bột giấy hòa tan.
- Beta-xenluylô (β-cellulose): Là phần xenluylô bị hòa tan trong dung dịch natri hydroxit dưới các điều kiện quy định, nhưng sẽ bị kết tủa lại sau khi tiến hành axit hóa dung dịch lọc bằng axit mạnh (như axit sunfuric hoặc axit axetic). Thành phần này thường có khối lượng phân tử trung bình.
- Gamma-xenluylô (γ-cellulose): Là phần xenluylô hòa tan trong dung dịch natri hydroxit dưới các điều kiện quy định và vẫn tiếp tục nằm lại trong dung dịch (không bị kết tủa) ngay cả sau khi đã tiến hành axit hóa dung dịch lọc. Thành phần này chủ yếu gồm các hemixenluylô và các mạch xenluylô cực ngắn có giá trị sử dụng thấp.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu bột giấy thử nghiệm trước tiên được xử lý bằng dung dịch natri hydroxit ở nồng độ và nhiệt độ quy định nhằm hòa tan hoàn toàn các thành phần beta- và gamma-xenluylô, đồng thời giữ lại phần alpha-xenluylô không tan dưới dạng sợi.
- Tiến hành lọc để tách riêng phần không tan (alpha-xenluylô). Phần xơ sợi này sau đó được rửa sạch bằng nước và axit loãng, sấy khô đến khối lượng không đổi trong tủ sấy và cân để xác định hàm lượng phần trăm so với khối lượng mẫu khô tuyệt đối ban đầu.
- Phần dung dịch lọc chứa beta- và gamma-xenluylô được axit hóa để làm kết tủa hoàn toàn beta-xenluylô. Sau đó, tiến hành lọc hoặc ly tâm để tách riêng kết tủa beta-xenluylô này.
- Hàm lượng beta-xenluylô được xác định bằng cách sấy khô và cân phần kết tủa, hoặc xác định gián tiếp thông qua phương pháp chuẩn độ hóa học (oxy hóa bằng kali dicromat).
- Hàm lượng gamma-xenluylô được xác định bằng cách đo lượng chất hữu cơ còn lại trong dung dịch lọc sau khi đã loại bỏ hoàn toàn beta-xenluylô, hoặc tính toán gián tiếp bằng hiệu số giữa tổng lượng chất hòa tan ban đầu và lượng beta-xenluylô đã xác định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH ALPHA-, BETA- VÀ GAMMA-XENLUYLÔ
Pulp - Determination of alpha-, beta- and gamma-cellulose
Lời nói đầu
TCVN 7071:2002 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TAPPI T 203:1993.
TCVN 7071:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALPHA-, BETA- VÀ GAMMA-XENLUYLÔ
Pulp - Determination of alpha-, beta- and gamma-cellulose
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định alpha -, beta - và gamma-xenluylô cho bột giấy tẩy trắng hoặc bột giấy đã được tách loại lignin. Bột giấy chưa tẩy trắng và bán tẩy trắng phải tách loại lignin trước khi tiến hành thử nghiệm.
Việc phân chia xenluylô trong bột giấy thành ba phần alpha-, beta- và gamma-xenluylô là phương pháp kinh nghiệm do Cross & Bevan đ-a ra vào năm 1900, và được sử dụng rộng rãi cho các mục đích khác nhau như đánh giá đặc tính tuổi thọ và các thao tác nghiền bột giấy.
TCVN 4360:2001 Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
TCVN 4407:2001 Bột giấy - Xác định độ khô.
Bột giấy được ngâm liên tiếp trong dung dịch NaOH 17,5 % và 9,45 % tại nhiệt độ 25oC. Phần hòa tan gồm có beta-, gamma-xenluylô được xác định theo phương pháp thể tích bằng cách oxy hóa với dichromat kali và alpha-xenluylô là phần không hòa tan còn lại (xem chú thích 6).
Alpha-xenluylô là phần bột giấy còn lại sau khi ngâm trong dung dịch NaOH 17,5 % và 9,45 % trong điều kiện của phép thử; Beta-xenluylô là phần bột giấy hòa tan mà sẽ kết tủa khi axit hóa dung dịch và gamma-xenluylô là phần bột giấy còn lại trong dung dịch.
5.1. Máy đánh tơi bột giấy
Máy đánh tơi bột giấy có thể điều chỉnh được tốc độ, cánh khuấy được làm bằng thép không gỉ. Tốc độ khuấy và góc cánh khuấy phải điều chỉnh để không cho không khí đi vào huyền phù bột giấy trong khi khuấy.
5.2. Bộ ổn định nhiệt độ
Bảo đảm duy trì được nhiệt độ 25oC ± 0,2oC.
5.3. Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện
5.4. Phễu lọc hoặc cốc lọc
Phễu lọc hoặc cốc lọc có dung tích 50 ml hoặc 100 ml có màng lọc thủy tinh với cỡ lọc từ 40 µm đến 60 µm.
5.5. Các dụng cụ thủy tinh khác
Cốc cao, 300 ml; pipet 10 ml, 25 ml, 50 ml và 75 ml; bình lọc, 250 ml; ống đong 25 ml, 50 ml và 100 ml; đũa thủy tinh.
Chỉ sử dụng hóa chất phân tích và nước cất hoặc nước có chấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-1:2011 (ISO 5269-1:2005) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 1: Phương pháp thông thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6729:2008 (ISO 3688 : 1999) về Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7072:2008 (ISO 5351 : 2004) về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch đồng etylendiamin (CED)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8845-1:2011 (ISO 5269-1:2005) về Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để thử tính chất vật lý – Phần 1: Phương pháp thông thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4361:2007 (ISO 302:1904) về Bột giấy – Xác định trị số Kappa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6729:2008 (ISO 3688 : 1999) về Bột giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7072:2008 (ISO 5351 : 2004) về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch đồng etylendiamin (CED)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7071:2002 về Bột giấy - Xác định Alpha-, Beta-, và Gamma-Xenluylô
- Số hiệu: TCVN7071:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 07/08/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
