Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-8:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8178-8:1996) quy định về phương pháp xác định nhóm động cơ đối với động cơ đốt trong kiểu pitông nhằm phục vụ công tác đo chất phát thải. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và quy định kỹ thuật để xác định nhóm động cơ (engine group) đối với các động cơ đốt trong kiểu pitông.
- Áp dụng rộng rãi cho các động cơ được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau như động cơ hàng hải, động cơ đầu máy xe lửa, động cơ máy nông nghiệp, máy xây dựng và các thiết bị động lực công nghiệp khác.
- Tiêu chuẩn này loại trừ các động cơ của phương tiện giao thông đường bộ vốn được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật riêng biệt về khí thải giao thông.
- Mục đích cốt lõi của việc xác định nhóm động cơ là nhằm tối thiểu hóa số lượng động cơ cần phải tiến hành thử nghiệm thực tế, từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian thử nghiệm mà vẫn đảm bảo tính đại diện chính xác cho toàn bộ các động cơ trong cùng một nhóm về đặc tính phát thải khí thải.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật liên quan:
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6852 (ISO 8178) liên quan đến quy trình, thiết bị và phương pháp đo chất phát thải của động cơ đốt trong kiểu pitông.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về thuật ngữ, định nghĩa, phương pháp thử nghiệm nhiên liệu và các thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thiết lập các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc phân loại:
- Nhóm động cơ (Engine group): Là một sự phân loại mang tính kỹ thuật do nhà sản xuất thực hiện, bao gồm các động cơ có cùng đặc điểm thiết kế và tính năng phát thải khí thải tương tự nhau, được sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ và có thể sử dụng chung một kết quả thử nghiệm khí thải.
- Động cơ gốc / Động cơ mẫu (Parent engine): Là động cơ được lựa chọn từ một nhóm động cơ để đại diện cho nhóm đó trong việc thử nghiệm chứng nhận khí thải. Động cơ gốc thường là động cơ có mức phát thải dự kiến cao nhất hoặc có cấu hình kỹ thuật khắt khe nhất trong nhóm.
- Động cơ thành viên (Member engine): Là các động cơ khác nằm trong cùng một nhóm động cơ nhưng không phải là động cơ gốc. Các động cơ này được thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải từ động cơ gốc nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật quy định.
- Khái niệm và các thông số xác định nhóm động cơ (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các tiêu chí nghiêm ngặt để đưa các động cơ khác nhau vào cùng một nhóm động cơ:
- Nguyên tắc cơ bản: Các động cơ trong cùng một nhóm phải có cùng các đặc tính thiết kế cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cháy và lượng phát thải khí xả ra môi trường.
- Các thông số thiết kế bắt buộc phải giống nhau bao gồm:
- Chu trình làm việc của động cơ (động cơ 2 kỳ hoặc động cơ 4 kỳ).
- Phương pháp làm mát động cơ (làm mát bằng chất lỏng hoặc làm mát bằng không khí).
- Cấu hình xi lanh (số lượng xi lanh, cách bố trí xi lanh thẳng hàng hoặc chữ V, góc nghiêng chữ V).
- Đường kính xi lanh và hành trình pitông (phải nằm trong phạm vi sai số cho phép quy định).
- Thiết kế buồng cháy (hình dạng buồng cháy, kiểu phun nhiên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp).
- Hệ thống nhiên liệu (kiểu bơm cao áp, vòi phun, áp suất phun, hệ thống điều khiển điện tử hoặc cơ khí).
- Hệ thống nạp khí và tăng áp (nạp tự nhiên, tăng áp có hoặc không có bộ làm mát khí nạp).
- Các thông số vận hành và điều khiển: Các động cơ phải có sự tương đồng về hệ thống xử lý khí thải sau động cơ (nếu có), phương pháp tuần hoàn khí thải (EGR), và các thông số điều chỉnh góc phun sớm hoặc góc đánh lửa để đảm bảo tính đồng nhất về mức độ phát thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - ĐO CHẤT PHÁT THẢI - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH NHÓM ĐỘNG CƠ
Reciprocating internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 8: Engine group determinations
Lời nói đầu
TCVN 6852 8:2001 hoàn toàn tương đương với ISO 8178-8:1996.
TCVN 6852 8:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Giới thiệu
Khác với các động cơ dùng cho các phương tiện giao thông đi trên đường, các động cơ dùng cho các phương tiện giao thông đi trên đường phi tiêu chuẩn được chế tạo với phạm vi công suất và cấu hình rộng rãi hơn và được dùng trong nhiều ứng dụng khác nhau.
Mục đích của TCVN 6852 là hợp lý các phương pháp thử cho động cơ của xe đi đường phi tiêu chuẩn để đơn giản hóa và tăng hiệu quả của các văn bản pháp quy, phát triển các đặc thù kỹ thuật của động cơ và chứng nhận động cơ về việc kiểm soát các chất thải khí và hạt…
Để thực hiện được mục đích trên, TCVN 6852 bao gồm khái niệm.
a) Sự phân nhóm các ứng dụng của động cơ để giảm số chu trình thử được xác định trong TCVN 6852-4 (ISO 8178-4).
b) Dùng công suất phanh được định nghĩa trong TCVN 6852-1 làm cơ sở để biểu thị các mức phát thải riêng.
c) Sự hợp nhất của các khái niệm “họ động cơ” trong đó các động cơ có cùng các đặc tính phát thải và kết cấu có thể được đại diện bởi một động cơ trong họ động cơ.
d) Sự hợp nhất của khái niệm “nhóm động cơ” cho thấy
1) Các động cơ có thể được điều chỉnh hoặc cải tiến khi đo trên băng thử;
2) Các động cơ thuộc cùng một kiểu hoặc mẫu có thể được phân vào một nhóm cho dù các động cơ được điều chỉnh hoặc cải tiến sau khi đo trên băng thử;
3) Các động cơ được điều chỉnh hoặc cải tiến phải tuân theo các giới hạn phát thải thích hợp;
Các thông số xác định nhóm động cơ bị hạn chế hơn so với các thông số cho một họ động cơ.
Khái niệm nhóm động cơ thường áp dụng cho các động cơ có kích thước lớn được sản xuất với số lượng nhỏ. Khái niệm này cũng có thể thu gọn thử nghiệm công nhận để cải tiến các động cơ trong sản xuất hoặc trong vận hành.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG - ĐO CHẤT PHÁT THẢI - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH NHÓM ĐỘNG CƠ
Reciprocating internal combustion engines - Exhaust emission measurement - Part 8: Engine group determination
Tiêu chuẩn này quy định các thông số để xác định các đặc tính kỹ thuật của động cơ có thể được bao gồm trong một nhóm động cơ và để lựa chọn động
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-3:2013 (ISO 8528-3:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-8:2013 (ISO 8528-8:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 12: Cung cấp thiết bị nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4924:1989 về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Phương pháp xác định tiêu hao dầu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-3:2016 (ISO 7967-3:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 3: Xupáp, truyền động trục cam và cơ cấu chấp hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11637-3:2016 (ISO 6624-3:2001) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng tiết diện hình chêm làm bằng thép
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11637-4:2016 (ISO 6624-4:2016) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Vòng găng tiết diện nửa hình chêm làm bằng thép
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-2:2016 (ISO 6626-2:2013) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Vòng găng dầu lò xo xoắn có chiều dày nhỏ làm bằng gang đúc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11638:2016 (ISO 6625:1986) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng dầu
- 1Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 1937/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-3:2013 (ISO 8528-3:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-7:2013 (ISO 8528-7:1994) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 7: Bảng công bố đặc tính kỹ thuật và thiết kế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-8:2013 (ISO 8528-8:1995) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 8: Yêu cầu và thử nghiệm cho tổ máy phát điện công suất thấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9729-12:2013 (ISO 8528-12:1997) về Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông – Phần 12: Cung cấp thiết bị nguồn điện khẩn cấp cho các thiết bị an toàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-6:2002 (ISO 3046-6:1991) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đặc tính - Phần 6: Chống vượt tốc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4924:1989 về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Phương pháp xác định tiêu hao dầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4926:1989 (ST SEV 5722:1986) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Số liệu cơ bản để tính giảm chấn dao động xoay có ma sát nhớt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4932:1989 (ISO 3249:1975) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Định nghĩa về xác định vị trí trên động cơ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-3:2016 (ISO 7967-3:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 3: Xupáp, truyền động trục cam và cơ cấu chấp hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11637-3:2016 (ISO 6624-3:2001) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng tiết diện hình chêm làm bằng thép
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11637-4:2016 (ISO 6624-4:2016) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 4: Vòng găng tiết diện nửa hình chêm làm bằng thép
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-2:2016 (ISO 6626-2:2013) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 2: Vòng găng dầu lò xo xoắn có chiều dày nhỏ làm bằng gang đúc
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11639-3:2016 (ISO 6626-3:2008) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 3: Vòng găng dầu lò xo xoắn làm bằng thép
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11638:2016 (ISO 6625:1986) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng dầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-8:2001 (ISO 8178-8:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pitông - Đo chất phát thải - Phần 8: Xác định nhóm động cơ
- Số hiệu: TCVN6852-8:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
