Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6842:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8967:2005, quy định phương pháp xác định mật độ khối của sữa bột và các sản phẩm sữa bột. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất nắm rõ các quy định kỹ thuật nền tảng.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mật độ khối (bao gồm mật độ khối đổ tự do và mật độ khối sau khi gõ) của các sản phẩm sữa bột.
- Các đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm: sữa bột nguyên chất, sữa bột tách một phần chất béo, sữa bột gầy (áp dụng cho cả loại thông thường và loại hòa tan nhanh - instant).
- Tiêu chuẩn cũng được áp dụng hiệu quả đối với bột huyết thanh sữa ngọt (bột váng sữa ngọt), bột sữa bơ và bột lactose.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi được sử dụng là TCVN 6400 (ISO 707) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mật độ khối đổ tự do (Loose bulk density): Là khối lượng trên một đơn vị thể tích của sản phẩm sữa bột sau khi được đổ tự do vào một ống đong hình trụ theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
- Mật độ khối sau khi gõ (Tapped bulk density): Là khối lượng trên một đơn vị thể tích của sản phẩm sữa bột sau khi ống đong chứa mẫu được gõ (đầm) với số lần gõ xác định dưới các điều kiện quy định.
- Đơn vị đo lường: Mật độ khối trong tiêu chuẩn này được biểu thị bằng gam trên mililít (g/ml).
- Nguyên tắc xác định (Điều 4)
- Một lượng mẫu thử xác định của sản phẩm sữa bột được chuyển một cách cẩn thận vào một ống đong chia vạch chuyên dụng.
- Tiến hành đo thể tích của mẫu thử ngay sau khi đổ (để xác định mật độ khối đổ tự do) hoặc sau khi thực hiện gõ ống đong bằng thiết bị gõ cơ học với số lần gõ quy định (để xác định mật độ khối sau khi gõ).
- Mật độ khối của sản phẩm được tính toán dựa trên tỷ số giữa khối lượng của phần mẫu thử và thể tích đo được tương ứng của nó trong ống đong.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA BỘT VÀ SẢN PHẨM SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ KHỐI
Dried mild and dried milk products - Determination of bulk density
Lời nói đầu
TCVN 6842:2007 thay thế TCVN 6842:2001;
TCVN 6842:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8967:2005;
TCVN 6842:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất có thể ảnh hưởng đến thể tích của một lượng nhất định của sữa bột. Các thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến thể tích sữa bột và mật độ khối (xem định nghĩa trong điều 2) là hàm lượng chất khô, độ dính và nhiệt độ cô. Các thông số tiếp theo là sự đồng hóa chất khô và các điều kiện sấy phun hoặc áp lực trong suốt quá trình phun. Các điều kiện sấy phun đặc biệt như sự tuần hoàn khép kín của phần hạt mịn đến vùng ướt trong máy sấy phun (phun xuyên thẳng), phun hai giai đoạn hoặc làm ướt lại để sản xuất sữa bột tan nhanh cũng ảnh hưởng đến thể tích sữa bột.
Trong một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm gồm 7 phòng thử nghiệm tham gia và thử 5 mẫu, thực hiện theo hai phương pháp xác định mật độ khối. Phương pháp thứ nhất, ống đong được giảm bằng tay và phương pháp thứ hai dùng dụng cụ cơ học để gõ. Mục đích của công việc này không chỉ để thiết lập độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp mà còn để xác định số lần gõ cần thiết để đạt được thể tích không đổi hợp lý. Từ việc nghiên cứu này rõ ràng rằng thao tác cơ học cho kết quả tốt hơn thao tác bằng tay. Đối với phép thử bằng cơ học, dụng cụ tương tự sử dụng được trong ISO 787-11.
SỮA BỘT VÀ SẢN PHẨM SỮA BỘT
XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ KHỐI
Dried mild and dried milk products - Determination of bulk density
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mật độ khối của sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách một phần chất béo và sữa bột gầy theo định nghĩa trong tiêu chuẩn A-51) của FAO/WHO, kể cả tan nhanh cũng như không tan nhanh.
Phương pháp này cũng áp dụng cho whey bột, buttermilk bột và thức ăn từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh, cũng như bất kỳ sản phẩm sữa bột nào đã kể trên có chất béo sữa đã được thay thế bằng loại chất béo khác hoặc đã được chế biến bằng công nghệ sấy màng thay cho công nghệ sấy phun.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.
mật độ khối rót (poured bulk density)
thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau khi được chuyển vào ống đong cụ thể.
CHÚ THÍCH Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột, mật độ khối rót được biểu thị bằng gam trên lít.
2.2.
mật độ khối để tơi (loose bulk density)
thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 100 lần gõ theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột, mật độ khối để tơi được biểu thị bằng gam trên lít.
2.3.
mật độ khối (bulk density)
thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 625 lần gõ theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột, mật độ khối được biểu thị bằng gam trên lít.
CHÚ THÍCH 2 Trong hệ đo lường Quốc tế, các khái niệm về mật độ khối theo định nghĩa như trên được biểu thị bằng kilogam trên mét khối. Tuy nhiên, thực tế trong thương mại mật độ khối đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (ISO 8967 : 1992) về sữa bột và sản phẩm sữa bột - xác định mật độ khối do oa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6511:2007 (ISO 8156:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định chỉ số không hòa tan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6842:2007 (ISO 8967:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định mật độ khối
- Số hiệu: TCVN6842:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
