Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8967 : 1992) về sữa bột và sản phẩm sữa bột - xác định mật độ khối là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định mật độ khối của các loại sữa bột, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, đóng gói và lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là sữa bột nguyên chất, sữa bột tách một phần chất béo, sữa bột gầy và các sản phẩm sữa bột khác. Phương pháp này xác định mật độ khối (bao gồm cả mật độ khối sau khi lắc) nhằm phục vụ cho việc tính toán thể tích bao bì và kiểm soát chất lượng lý hóa của sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với sản phẩm sữa.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ - Định nghĩa cụ thể về "mật độ khối của sữa bột" (bulk density). Đây là tỷ số giữa khối lượng của mẫu sữa bột và thể tích của nó sau khi được chuyển vào ống đong dưới các điều kiện xác định, được biểu thị bằng gam trên mililít (g/ml).
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp - Mô tả nguyên lý đo lường cơ bản. Quá trình xác định dựa trên việc cân một lượng mẫu sữa bột xác định, chuyển vào ống đong chuyên dụng, sau đó tiến hành lắc cơ học (gõ) theo số lần quy định để bột lún chặt lại, từ đó đọc thể tích thể hiện trên ống đong và tính toán ra mật độ khối.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của văn bản
Việc ban hành TCVN 6842:2001 giúp đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế ISO. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp sản xuất sữa trong việc đánh giá chính xác đặc tính vật lý của sữa bột, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
SỮA BỘT VÀ SẢN PHẨM SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ KHỐI
Dried milk and dried milk products - Determination of bulk density
Lời nói đầu
TCVN 6842 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 8967 : 1992;
TCVN 6842 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định mật độ khối của sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách một phần kem và sữa bột gầy (theo định nghĩa trong tiêu chuẩn A - 5[1]) của FAO/WHO), kể cả tan nhanh cũng như không tan nhanh.
Phương pháp này cũng áp dụng cho whey bột, buttermilk bột và thức ăn từ sữa dùng cho trẻ sơ sinh cũng như bất kỳ sản phẩm sữa bột nào đã kể trên có chất béo sữa đã được thay thế bằng loại chất béo khác hoặc đã được chế biến bằng công nghệ sấy màng thay cho công nghệ sấy phun.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
2.1. Mật độ khối rót: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau khi được chuyển vào ống đong qui định.
Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột, mật độ khối rót được biểu thị bằng gam trên lít.
2.2. Mật độ khối để tơi: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 100 lần gõ theo các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột mật độ khối để tơi được biểu thị bằng gam trên lít.
2.3. Mật độ khối: Thương số của khối lượng và thể tích sữa bột sau 625 lần gõ theo các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
Đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột mật độ khối được biểu thị bằng gam trên lít.
Chú thích 1 - Trong hệ đo lường Quốc tế, các khái niệm về mật độ khối theo định nghĩa như trên được biểu thị bằng kilogam trên mét khối. Tuy nhiên, trong thương mại mật độ khối đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột lại thường được biểu thị bằng gam trên mililit.
Gõ phần mẫu thử của sữa bột trong ống đong. Sau khi đạt đủ số lần gõ qui định, ghi lại thể tích của sản phẩm và tính mật độ khối của nó.
Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và đặc biệt như sau:
4.1. Cân, có độ chính xác đến 0,1g.
4.2. Ống đong, dung tích 250ml được chia vạch từ 0ml đến 250ml, chiều dài của thang chia 245mm ± 4mm, khối lượng 190g ± 15 g và có thể lắp khớp với dụng cụ (4.3).
4.3. Dung cụ đo mật độ khối (xem hình 1), có các bộ phận qui định trong 4.3.1 đến 4.3.3.
| 4.3.1. Dụng cụ xiết chặt, để xiết chặt ống đong trên dụng cụ đo, khối lượng 450g±10g. 4.3.2. Dụng cụ gõ, có thể nâng dụng cụ xiết chặt (4.3.1) và ống đong (4.2) đến độ cao 3 mm ± 0,1mm và có thể gõ với tần số 250 lần ± 15 lần trên phút. 4.3.3. Dụng cụ đếm theo từng khoảng, được lắp một bộ tự ngắt, có thể tự ngắt sau khi đặt số lần gõ đã định, có thể ghi từ 0 đến 625 lần gõ. 4.4. Dao trộn phòng thí nghiệm. 4.5. Cốc có mỏ, dung tích 250ml. 4.6. Phễu rót bột, có một đoạn ống ngắn, làm bằng thủy tinh hoặc vật liệu chống tĩnh điện, có các kích thước sau đây: Tổng chiều dài: 100mm Chiều dài ống: 30mm Đường kính ống: 20mm Đường kính miệng phễu: 100 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6263:1997 (ISO 8261 : 1989 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6268:1997 (ISO 6736 : 1982 (E)) về sữa bột – xác định hàm lượng nitrat và nitrit – phương pháp khử bằng cadimi và đo quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 1097/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc hủy bỏ 28 tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7084:2002 (ISO 1736 : 2000) về sữa bột và sản phẩm sữa bột – xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6263:1997 (ISO 8261 : 1989 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa – chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6268:1997 (ISO 6736 : 1982 (E)) về sữa bột – xác định hàm lượng nitrat và nitrit – phương pháp khử bằng cadimi và đo quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7084:2010 (ISO 1736:2008/IDF 9:2008) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6842:2007 (ISO 8967:2005) về Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định mật độ khối
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6842:2001 (ISO 8967 : 1992) về sữa bột và sản phẩm sữa bột - xác định mật độ khối do oa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6842:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
