Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6837:2007 (ISO 11868:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6837:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11868:2007. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng lactuloza trong sữa đã xử lý nhiệt. Đây là phương pháp phân tích kỹ thuật cao, giúp đánh giá chính xác mức độ tác động của nhiệt độ lên sản phẩm sữa, từ đó phân biệt các loại sữa thương phẩm và kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lactuloza trong sữa đã xử lý nhiệt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại sữa đã qua quá trình xử lý nhiệt như sữa thanh trùng (pasteurized milk), sữa tiệt trùng UHT (UHT milk) và sữa tiệt trùng trong bao bì (sterilized milk).
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt nhằm mục đích phân biệt các loại sữa xử lý nhiệt khác nhau, dựa trên sự thay đổi hàm lượng lactuloza sinh ra do tác động của nhiệt độ trong quá trình chế biến.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của phép thử.
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc là TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho chỉ tiêu đo lường cốt lõi:
- Hàm lượng lactuloza trong sữa xử lý nhiệt: Là phần khối lượng của lactuloza được xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
- Đơn vị đo lường và biểu thị kết quả của hàm lượng lactuloza được tính bằng miligam trên lít (mg/l) sữa.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp phân tích dựa trên quy trình kỹ thuật chuẩn hóa gồm các bước cơ bản sau:
- Kết tủa protein và chất béo: Mẫu sữa ban đầu được xử lý bằng các thuốc thử kết tủa (thường là thuốc thử Carrez) để loại bỏ hoàn toàn protein và chất béo ra khỏi dung dịch mẫu, tránh gây tắc nghẽn hoặc làm hỏng cột sắc ký.
- Lọc mẫu: Hỗn hợp sau khi kết tủa được tiến hành lọc hoặc ly tâm để thu lấy phần dịch lọc trong suốt chứa lactuloza tự do.
- Phân tích sắc ký (HPLC): Dịch lọc thu được sau đó được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách lactuloza ra khỏi các thành phần đường khác (như lactoza) được thực hiện trên cột sắc ký thích hợp (ví dụ: cột trao đổi ion hoặc cột silica liên kết pha tĩnh).
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector chỉ số khúc xạ (Refractive Index Detector - RID) hoặc detector thích hợp khác để phát hiện sự xuất hiện của lactuloza. Hàm lượng lactuloza được tính toán định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của dung dịch chuẩn lactuloza đã biết trước nồng độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA XỬ LÝ NHIỆT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Heat-treated milk - Determination of lactulose content -
Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 6837:2007 thay thế TCVN 6837:2001;
TCVN 6837:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 11868:2007;
TCVN 6837:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA XỬ LÝ NHIỆT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTULOZA -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Heat-treated milk - Determination of lactulose content -
Method using high-performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lactuloza trong sữa, sữa gầy, sữa đã tách một phần chất béo hoặc sữa nguyên chất đã được xử lý nhiệt, sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao, để phân biệt sữa tiệt trùng bằng xử lý siêu nhiệt (UHT) với sữa tiệt trùng đóng chai.
Phương pháp này đã được thử nghiệm trên dải hàm lượng lactuloza từ 200 mg/l đến 1 500 mg/l và có thể áp dụng cho tất cả các loại sữa xử lý nhiệt.
Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được sử dụng trong các trường hợp có tranh chấp.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng lactuloza của sữa gầy, sữa đã tách một phần chất béo hoặc sữa nguyên chất (lactulose content of skimmed, partially skimmed or whole milk)
Khối lượng của các chất xác định được bằng qui trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng lactuloza được biểu thị bằng miligam trên lít mẫu.
Chất béo và protein được loại ra khỏi mẫu sữa, sau đó được lọc. Hàm lượng lactuloza trong dịch lọc được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Kết quả thu được của mẫu được đánh giá bằng cách đối chứng với các mẫu chuẩn bao gồm sữa gầy không chứa lactuloza được bổ sung một lượng lactuloza biết trước.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Lactoza ngậm một phân tử nước.
4.2. Lactuloza, có độ tinh khiết tối thiểu 99 %.
4.3. Dung dịch mẫu đã xử lý sơ bộ
Hòa tan trong nước 91,0 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COO)2.2H2O]; 54,6 g axit phosphotungstic ngậm hai bốn nước H3[P(W3O10)4].24H2O và 58,1 ml axit axetic băng trong bình định mức 1 000 ml và pha loãng bằng nước đến vạch.
4.4. Dịch rửa giải
Lọc nước, loại dùng cho HPLC qua màng lọc có đường kính lỗ 0,45 mm (5.8) và đun sôi để loại bỏ không khí hòa tan trước khi dùng.
Để loại bỏ không khí hòa tan, có thể sử dụng các phương pháp khác thay cho việc đun sôi nước nhưng cũng cho kết quả tương tự (ví dụ: sục khí heli).
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thay thế thường tốn kém hơn.
4.5. Mẫu chuẩn
4.5.1. Dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3135/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 10 tiêu chuẩn quốc gia về sữa và sản phẩm sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6837:2001 (ISO 11868 : 1997) về sữa xử lý nhiệt – xác định hàm lượng lactuloza – phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do oa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8108:2009 (ISO 11285 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng lactuloza - Phương pháp enzym
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6837:2007 (ISO 11868:2007) về Sữa xử lý nhiệt - Xác định hàm lượng lactuloza - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN6837:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
