Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5151:2010, quy định về phương pháp thử và đánh giá tính năng của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm định chất lượng, xác định hiệu suất năng lượng của các thiết bị điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử nghiệm và phương pháp xác định các đặc tính năng suất của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió hoạt động bằng điện, sử dụng máy nén cơ chất lạnh. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng đối với các thiết bị dân dụng và thương mại không nối ống gió, hoạt động bằng nguồn điện thông dụng.
- Xác định năng suất lạnh, năng suất sưởi và các hiệu suất năng lượng liên quan như hệ số hiệu quả năng lượng khi làm lạnh (EER) và hệ số hiệu quả khi sưởi ấm (COP).
- Không áp dụng cho các thiết bị có ống gió, thiết bị sử dụng chu trình hấp thụ hoặc các hệ thống đa dàn lạnh (multi-split) vốn có các yêu cầu thử nghiệm riêng biệt được quy định ở các tiêu chuẩn khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình đo lường và thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về đo lưu lượng chất lỏng, đo nhiệt độ, áp suất và các đại lượng điện năng liên quan nhằm đảm bảo tính chính xác tối đa khi thực hiện phép thử.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc thử nghiệm và đánh giá tính năng thiết bị:
- Máy điều hòa không khí không ống gió: Thiết bị được thiết kế chủ yếu để thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong phòng mà không sử dụng hệ thống ống gió phân phối.
- Bơm nhiệt: Thiết bị có khả năng thu nhiệt từ môi trường xung quanh (không khí hoặc nước) và truyền nhiệt đó vào không gian cần sưởi ấm.
- Năng suất lạnh định mức: Lượng nhiệt mà thiết bị có thể loại bỏ khỏi không gian cần làm mát trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Năng suất sưởi định mức: Lượng nhiệt mà thiết bị có thể cung cấp vào không gian cần sưởi ấm trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Hệ số hiệu quả năng lượng (EER) và Hệ số hiệu quả (COP): Tỷ số giữa năng suất lạnh/sưởi và công suất điện năng tiêu thụ tương ứng của thiết bị.
Yêu cầu chung về thử nghiệm (Điều 4)
Quy định các điều kiện cơ bản và công tác chuẩn bị trước khi tiến hành thử nghiệm hiệu suất thiết bị:
- Thiết lập thiết bị: Thiết bị thử nghiệm phải được lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất về khoảng cách, kết nối đường ống và nạp môi chất lạnh.
- Nguồn điện thử nghiệm: Điện áp và tần số cấp cho thiết bị phải được duy trì ổn định trong phạm vi sai số cho phép suốt quá trình thử nghiệm để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Độ không đảm bảo đo: Các dụng cụ đo lường nhiệt độ, áp suất, lưu lượng và điện năng phải được hiệu chuẩn định kỳ và đạt độ chính xác theo yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo kết quả thử nghiệm có độ tin cậy cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT KHÔNG ỐNG GIÓ – THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG
Non-ducted air conditioners and heat pumps - Testing and rating for performance
Lời nói đầu
TCVN 6576:2013 thay thế TCVN 6576:1999
TCVN 6576:2013 hoàn toàn tương đương ISO 5151:2010.
TCVN 6576:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT KHÔNG ỐNG GIÓ – THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG
Non-ducted air conditioners and heat pumps - Testing and rating for performance
Tiêu chuẩn này quy định các Điều kiện tiêu chuẩn để đánh giá năng suất và hiệu quả của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt giải nhiệt gió không ống gió. Tiêu chuẩn này có thể ứng dụng để đánh giá các thiết bị nêu trên có ống gió với năng suất dưới 8 kW và được thiết kế để hoạt động ở áp suất tĩnh phía ngoài dưới 25 Pa. Tiêu chuẩn này cũng quy định các phương pháp thử để xác định năng suất và đánh giá hiệu quả.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các máy điều hòa và bơm nhiệt thương mại và công nghiệp, gia dụng, có dạng nguyên cụm hoặc dạng hai cụm thiết bị (nghĩa là “Điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió, cũng như điều hòa và/hoặc bơm nhiệt có ống gió có năng suất dưới 8 kW và hoạt động ở áp suất tĩnh phía ngoài dưới 25 Pa”) phải được sản xuất trong nhà máy, chạy bằng điện, và sử dụng máy nén dạng cơ khí. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị sử dụng một hoặc nhiều hệ thống làm lạnh có một cụm bên ngoài với một hoặc nhiều cụm trong nhà, được điều khiển bởi một bộ cảm biến điều khiển nhiệt độ. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thiết bị có năng suất lạnh/nhiệt không đổi, thay đổi theo bậc, hoặc thay đổi mềm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thử và đánh giá cho:
a) Bơm nhiệt nguồn nước hoặc máy điều hòa không khí giải nhiệt nước;
b) Điều hòa không khí và bơm nhiệt khí – khí tổ hợp đa cụm (xem TCVN 9981 (ISO 15042) để biết phương pháp thử các thiết bị này);
c) Điều hòa di động (không cửa sổ) có cụm ngưng tụ nối ống gió thải;
d) Các thiết bị riêng trong tổ hợp chưa lắp thành hệ thống lạnh hoàn chỉnh;
e) Thiết bị sử dụng chu trình làm lạnh hấp thụ;
f) Thiết bị có ống gió nằm ngoài các quy định đã nêu trong mục này (xem TCVN 6577 (ISO 13253) để biết phương pháp thử các thiết bị này).
Tiêu chuẩn này không bao gồm việc xác định hệ số hiệu quả làm việc theo mùa của thiết bị mà ở một số nước là bắt buộc vì chúng phản ánh tốt hơn hiệu quả năng lượng của thiết bị trong điều kiện làm việc thực tế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):.
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh – Ký hiệu bằng số các môi chất lạnh hữu cơ.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Điều hòa không khí không ống gió (non-ducted air conditioner)<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-40:2007 (IEC 60335-2-40 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-40: Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-1:2003 (ISO 13261-1 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 1: Cụm ngoài nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-2:2003 (ISO 13261-2 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 2: Cụm trong nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4207:1986 về Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 4264/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-40:2007 (IEC 60335-2-40 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-40: Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6577:1999 về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt gió - Gió có ống gió - Thử và đánh giá tính năng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-1:2003 (ISO 13261-1 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 1: Cụm ngoài nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7327-2:2003 (ISO 13261-2 : 1998) về Xác định mức công suất âm của máy điều hoà không khí và bơm nhiệt nguồn gió - Phần 2: Cụm trong nhà không ống gió do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2008 (ISO 817 : 2005) về Môi chất lạnh - Hệ thống ký hiệu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4207:1986 về Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6741:2000 (ISO 917 : 1989) về Máy nén lạnh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010) về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
- Số hiệu: TCVN6576:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
