Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 817:2005) quy định về hệ thống ký hiệu bằng số và phân loại an toàn cho các môi chất lạnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống nhất quán và rõ ràng để định danh các môi chất lạnh. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Quy định hệ thống ký hiệu bằng số cho các môi chất lạnh dựa trên cấu trúc hóa học cụ thể của chúng.
- Xác định các tiêu chí phân loại an toàn cho môi chất lạnh dựa trên hai đặc tính cơ bản là độc tính (độ độc hại) và tính dễ cháy (khả năng bắt cháy).
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại môi chất lạnh đơn chất (hợp chất tinh khiết) và các hỗn hợp môi chất lạnh được sử dụng trong ngành kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến an toàn hệ thống lạnh, bơm nhiệt và các quy trình thử nghiệm xác định giới hạn nồng độ an toàn của hóa chất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Môi chất lạnh (Refrigerant): Là chất trung gian truyền nhiệt được sử dụng trong chu trình nhiệt động để hấp thụ nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, sau đó thải nhiệt ở nhiệt độ cao và áp suất cao hơn.
- Hỗn hợp môi chất lạnh (Blend): Là sự pha trộn vật lý của hai hoặc nhiều hợp chất hóa học đơn chất với tỷ lệ xác định để tạo ra một môi chất lạnh mới có các đặc tính kỹ thuật mong muốn.
- Hỗn hợp đồng sôi (Azeotrope): Là hỗn hợp môi chất lạnh mà pha lỏng và pha hơi của nó có thành phần giống hệt nhau ở trạng thái cân bằng áp suất và nhiệt độ nhất định. Khi bay hơi hoặc ngưng tụ ở áp suất không đổi, nhiệt độ của hỗn hợp đồng sôi không thay đổi.
- Hỗn hợp không đồng sôi (Zeotrope): Là hỗn hợp môi chất lạnh có thành phần pha lỏng và pha hơi khác nhau ở trạng thái cân bằng. Quá trình bay hơi hoặc ngưng tụ của hỗn hợp này xảy ra trong một khoảng nhiệt độ thay đổi (gọi là độ trượt nhiệt độ).
- Độc tính (Toxicity): Khả năng gây hại hoặc gây độc của môi chất lạnh đối với con người khi tiếp xúc hoặc hít phải trong môi trường làm việc.
- Tính dễ cháy (Flammability): Khả năng bắt cháy và duy trì sự cháy của môi chất lạnh trong không khí dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Điều 4: Hệ thống ký hiệu bằng số của môi chất lạnh
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định cách thức đặt tên và ký hiệu cho các môi chất lạnh bằng chữ cái "R" (viết tắt của Refrigerant) kết hợp với các chữ số phía sau:
- Quy tắc xác định chữ số đối với các hợp chất hữu cơ (dòng hydrocacbon và dẫn xuất halogen):
- Chữ số hàng đơn vị (bên phải cùng) thể hiện số nguyên tử Flo (F) trong phân tử.
- Chữ số hàng chục thể hiện số nguyên tử Hydro (H) cộng thêm 1.
- Chữ số hàng trăm thể hiện số nguyên tử Cacbon (C) trừ đi 1. Nếu kết quả bằng 0 thì không ghi (ví dụ: R-22, R-32, R-134a).
- Chữ số hàng nghìn (nếu có) thể hiện số liên kết đôi giữa các nguyên tử cacbon.
- Số nguyên tử Clo (Cl) được xác định gián tiếp bằng cách lấy tổng số hóa trị của các nguyên tử cacbon trừ đi tổng số nguyên tử hydro, flo và brom hiện có.
- Quy tắc ký hiệu cho các đồng phân (Isomers):
- Đối với các đồng phân của dẫn xuất etan (dòng R-100), sự đối xứng của phân tử được biểu thị bằng các chữ cái thường (a, b, c...) viết liền sau các chữ số. Đồng phân có cấu trúc đối xứng nhất không có chữ cái đi kèm, các đồng phân tiếp theo có độ đối xứng giảm dần sẽ được thêm chữ cái theo thứ tự bảng chữ cái.
- Quy tắc ký hiệu cho các hỗn hợp môi chất lạnh:
- Hỗn hợp không đồng sôi (Zeotropes): Được định danh bằng dòng số 400 (ví dụ: R-407C, R-410A). Các chữ cái viết hoa (A, B, C...) phía sau thể hiện sự khác biệt về tỷ lệ phần trăm khối lượng của cùng các thành phần hóa học cấu tạo nên hỗn hợp đó.
- Hỗn hợp đồng sôi (Azeotropes): Được định danh bằng dòng số 500 (ví dụ: R-502, R-507A).
- Quy tắc ký hiệu cho các hợp chất hữu cơ khác:
- Các hợp chất hữu cơ dạng vòng được ký hiệu bằng chữ "C" viết hoa ngay sau chữ "R" (ví dụ: RC-318).
- Các hợp chất ete được ký hiệu bằng cách thêm chữ "E" trước các chữ số (ví dụ: RE-170).
- Quy tắc ký hiệu cho các hợp chất vô cơ:
- Các hợp chất vô cơ được xếp vào dòng số 700. Ký hiệu của chúng được xác định bằng cách lấy số 700 cộng với phân tử khối của hợp chất đó. Ví dụ: Amoniac có phân tử khối là 17 được ký hiệu là R-717; Nước có phân tử khối là 18 được ký hiệu là R-718; Cacbon dioxit có phân tử khối là 44 được ký hiệu là R-744.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÔI CHẤT LẠNH - HỆ THỐNG KÝ HIỆU
Refrigerants - Designation system
Tiêu chuẩn này quy định một hệ thống rõ ràng về đánh số và ấn định các tiền tố thành phần - ký hiệu cho các môi chất lạnh. Các ký hiệu môi chất lạnh được liệt kê trong các bảng. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các tiêu chuẩn an toàn khác có liên quan như TCVN 6104, TCVN 5699-2-24 và TCVN 5699-2-40.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Hỗn hợp đồng sôi (azeotrope)
Hỗn hợp gồm có hai hoặc nhiều môi chất lạnh mà các thành phần cân bằng của pha hơi và pha lỏng của chúng tại một áp suất đã cho là như nhau, tuy nhiên có thể khác nhau trong các điều kiện khác.
2.2 Hỗn hợp (blends)
Phối liệu gồm có hai hoặc nhiều môi chất lạnh.
2.3 Hợp chất (compound)
Chất được tạo thành gồm có hai hoặc nhiều nguyên tử được liên kết hóa học với nhau theo các tỷ lệ xác định.
2.4 Hợp chất mạch vòng (cyclic compound)
Hợp chất hữu cơ có cấu trúc được đặc trưng bởi một vòng khép kín của các nguyên tử.
2.5 Chất đồng phân (isomers)
Hai hoặc nhiều hợp chất có cùng thành phần hóa học với các cấu trúc phân tử khác nhau.
CHÚ THÍCH Các chất đồng phân sẽ có các tính chất vật lý khác nhau.
VÍ DỤ R-600 (CH3CH2CH2CH3) có điểm sôi 00C và R-600a (CH(CH3)2CH3) có điểm sôi âm 120C. Cả hai hợp chất này chứa 4 nguyên tử cacbon và 10 nguyên tử hydro.
2.6 Thành phần danh nghĩa (nominal composition)
Thành phần pha lỏng của các hỗn hợp môi chất lạnh.
CHÚ THÍCH Đối với các hỗn hợp môi chất lạnh, xem Bảng 2 và Bảng 3.
2.7 Môi chất lạnh (refrigerant)
Môi chất dùng để truyền nhiệt trong hệ thống lạnh cơ học, hấp thụ nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp của môi chất và thải nhiệt ở nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn của môi chất và thường bao gồm các thay đổi pha của môi chất.
2.8 Khối lượng phân tử gam tương đối (relative molar mass)
Khối lượng có trị số bằng khối lượng phân tử gam được biểu thị bằng gam trên mol, trừ khi nó không có thứ nguyên.
2.9 Hợp chất hữu cơ không bão hòa (không no) (unsaturated organic compound)
Hợp chất hữu cơ (chứa cacbon) có chứa ít nhất một liên kết kép hoặc ba liên kết giữa các nguyên tử cacbon.
2.10 Hợp chất hữu cơ bão hòa (no) (saturated organic compound)
Hợp chất hữu cơ (chứa cacbon) chỉ có các liên kết đơn giữa các nguyên tử cacbon.
2.11 Hỗn hợp không đồng sôi (zeotrope)
Hỗn hợp gồm có hai hoặc nhiều môi chất lạnh mà các thành phần của pha hơi và pha lỏng cân bằng của chúng không giống nhau tại bất cứ điểm nào.
3.1 Phải ấn định cho mỗi môi chất lạnh một số hiệu nhận dạng có từ 2 đến 4 chữ số như sau:
3.2 Các số hiệu nhận dạng được ấn định cho hydrocacbon, halocacbon và ete của metan, etan, propan và các dãy xiclobutan sao cho có thể xác định rõ ràng thành phần hóa học của các hợp chất từ các số hiệu của môi chất lạnh và ngược lại. Có thể xác định một cách tương tự cấu trúc phân tử đối với metan, etan và nhất là các dãy propan.
3.2.1 Chữ số thứ nhất ở bên phải là số lượng các nguyên tử flo (F) trong hợp chất.
3.2.2 Chữ số thứ hai từ bên phải là số lượng các nguyên tử hydro (H) trong hợp chất cộng thêm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-24:2007 (IEC 60335-2-24 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể đối với tủ lạnh, tủ làm kem và làm nước đá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-40:2007 (IEC 60335-2-40 : 2005) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-40: Yêu cầu cụ thể đối với bơm nhiệt, máy điều hoà không khí và máy hút ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996 (ISO 5149 : 1993) về Hệ thống máy lạnh dùng để làm lạnh và sưởi - Yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2008 (ISO 817 : 2005) về Môi chất lạnh - Hệ thống ký hiệu
- Số hiệu: TCVN6739:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
