Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6239:2019 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với nhiên liệu đốt lò (FO) thương phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 6239:2019 áp dụng đối với các loại nhiên liệu đốt lò (FO) có nguồn gốc từ dầu mỏ, được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại lò hơi, lò nung công nghiệp và các thiết bị đốt khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối, kinh doanh và sử dụng nhiên liệu FO tại Việt Nam.
Phân loại nhiên liệu đốt lò (FO)
- Nhiên liệu đốt lò được phân chia thành các cấp độ khác nhau chủ yếu dựa trên độ nhớt động học và hàm lượng lưu huỳnh để phù hợp với từng loại thiết bị đốt và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Các loại FO phổ biến bao gồm FO số 1 (thường có độ nhớt thấp hơn, dễ bay hơi và cháy sạch hơn) và FO số 2 (độ nhớt cao hơn, thường yêu cầu phải gia nhiệt trước khi bơm và phun đốt).
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nhiên liệu FO
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các giới hạn chỉ tiêu lý hóa của nhiên liệu đốt lò nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành và an toàn môi trường:
- Độ nhớt động học ở 50 độ C: Quy định giới hạn tối đa và tối thiểu cho từng loại FO để đảm bảo khả năng lưu thông trong đường ống và hiệu quả phun sương của vòi đốt.
- Hàm lượng lưu huỳnh: Giới hạn tỷ lệ phần trăm khối lượng lưu huỳnh tối đa cho phép nhằm kiểm soát lượng khí thải lưu huỳnh đioxit (SO2) ra môi trường, bảo vệ sức khỏe con người và hạn chế ăn mòn thiết bị.
- Điểm chớp cháy cốc kín: Quy định mức nhiệt độ tối thiểu để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình tồn trữ, vận chuyển và xếp dỡ, tránh nguy cơ cháy nổ ngoài ý muốn.
- Hàm lượng nước và cặn: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ nước và tạp chất cơ học nhằm ngăn ngừa hiện tượng tắc nghẽn bộ lọc, ăn mòn bồn chứa và giảm hiệu suất cháy của lò.
- Điểm đông đặc: Xác định nhiệt độ tối đa mà tại đó dầu FO vẫn có thể chảy được, giúp người vận hành thiết kế hệ thống gia nhiệt phù hợp trong điều kiện thời tiết lạnh.
- Hàm lượng tro: Giới hạn lượng chất rắn không cháy còn lại sau khi đốt để giảm thiểu sự bám cặn trên bề mặt trao đổi nhiệt và hạn chế bụi mịn phát thải.
- Trị số tỏa nhiệt ròng: Đảm bảo năng lượng sinh ra khi đốt cháy một đơn vị khối lượng FO đạt mức tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
- Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương về lấy mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
- Các phương pháp thử nghiệm để xác định từng chỉ tiêu lý hóa (như độ nhớt, hàm lượng lưu huỳnh, điểm chớp cháy, hàm lượng nước) được viện dẫn trực tiếp từ các tiêu chuẩn ASTM (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ) hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương để đảm bảo tính chính xác và khách quan.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6239:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6239:2006. Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dầu khí và năng lượng cần cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật mới này để đảm bảo tính hợp chuẩn của sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6239:2019
NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Fuel oils (FO)- Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 6239:2019 thay thế cho TCVN 6239:2002.
TCVN 6239:2019 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ (FO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Fuel oils (FO)- Requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nhiên liệu dùng cho thiết bị lò đốt trong các điều kiện khí hậu và vận hành khác nhau, sau đây gọi là nhiên liệu đốt lò (dầu mazut), ký hiệu là FO.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro.
TCVN 2692 (ASTM D 95) Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất.
TCVN 2693 (ASTM D 93) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky - Martens.
TCVN 3171 (ASTM D 445) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X
TCVN 3753 (ASTM D 97) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 6324 (ASTM 189) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson.
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6608 (ASTM D 3828) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ.
TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7760 (ASTM D 5453) Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ - Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại.
TCVN 7865 (ASTM D 4530) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng).
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số.
TCVN 9790 (ASTM D 473) Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) - Xác định cặn bằng phương pháp chiết.
ASTM D 240 Test method for head of combustion of liquid hydrocarbon fuels in bomb calorimeter (Phương pháp xác định nhiệt trị của nhiên liệu hydrocacbon dạng lỏng bằng bom nhiệt lượng)
ASTM D 4809 Test method for heat of combustion of liquid hydrocarbon fuels by bomb calorimeter (precision method) [Phương pháp xác định nhiệt trị của nhiên liệu hydrocacbon dạng lỏng bằng bom nhiệt lượng (Phương pháp độ chụm)]
ASTM D 5949 Test method for pour point for petrole
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6779:2008 (ASTM D 1796 - 04) về Nhiên liệu đốt lò - Xác định hàm lượng nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Qui trình phòng thử nghiệm)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2018 (ISO 11723:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp eschka và phát sinh hydrua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12553:2019 (ASTM D 3588-98) về Nhiên liệu dạng khí – Xác định nhiệt trị, hệ số nén và tỷ khối
- 1Quyết định 2252/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2693:2007 (ASTM D 93 – 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9790:2013 (ASTM D 473 – 07) về Dầu thô và nhiên liệu đốt lò (FO) – Xác định cặn bằng phương pháp chiết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2011 (ASTM D 482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2011 (ASTM D 445 -11) về Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701:2011 (ASTM D 2622-10) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6779:2008 (ASTM D 1796 - 04) về Nhiên liệu đốt lò - Xác định hàm lượng nước và cặn - Phương pháp ly tâm (Qui trình phòng thử nghiệm)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6324:2010 (ASTM D 189-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7986:2018 (ISO 11723:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định asen và selen - Phương pháp hỗn hợp eschka và phát sinh hydrua
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12553:2019 (ASTM D 3588-98) về Nhiên liệu dạng khí – Xác định nhiệt trị, hệ số nén và tỷ khối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6239:2019 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6239:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
