Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5788:2009 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 1423 : 2002) quy định phương pháp xác định độ săn của sợi bằng cách đếm trực tiếp. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may, giúp đánh giá chính xác cấu trúc và chất lượng của các loại sợi đơn, sợi chập và sợi cáp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hướng săn và độ săn của sợi bằng cách đếm trực tiếp.
- Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các loại sợi dệt bao gồm: sợi đơn (sợi kéo từ xơ ngắn hoặc sợi xơ dài), sợi chập (sợi gập đôi hoặc nhiều hơn) và sợi cáp.
- Tiêu chuẩn thiết lập các quy trình riêng biệt để xác định độ săn của từng loại sợi cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác cho từng cấu trúc sợi khác nhau.
- Phương pháp này chủ yếu được thiết kế cho các loại sợi ở dạng bối hoặc ống sợi, nhưng cũng có thể áp dụng cho sợi được rút ra từ vải với những lưu ý kỹ thuật đặc biệt được quy định chi tiết.
- Tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu (thiết lập môi trường chuẩn để thử nghiệm vật liệu dệt), phương pháp lấy mẫu sợi để thử nghiệm, và các tiêu chuẩn thuật ngữ liên quan đến vật liệu dệt.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện phép đo:
- Độ săn (Twist): Là sự sắp xếp xoắn ốc của các xơ hoặc các sợi thành phần xung quanh trục của sợi. Độ săn thường được biểu diễn bằng số vòng xoắn trên một đơn vị chiều dài (ví dụ: vòng/mét hoặc vòng/inch).
- Hướng săn (Direction of twist): Được xác định là hướng S hoặc hướng Z. Sợi có hướng săn S nếu khi giữ sợi ở tư thế thẳng đứng, các đường xoắn ốc của xơ hoặc sợi thành phần phù hợp với hướng dốc của phần giữa chữ "S". Sợi có hướng săn Z nếu các đường xoắn ốc phù hợp với hướng dốc của phần giữa chữ "Z".
- Sợi đơn (Single yarn): Là cấu trúc cơ bản nhất của sợi, được tạo thành từ các xơ ngắn được kéo và xoắn lại với nhau, hoặc từ một hay nhiều sợi xơ dài liên tục có hoặc không có độ săn.
- Sợi chập (Plied yarn): Là sợi được tạo thành bằng cách xoắn hai hoặc nhiều sợi đơn lại với nhau trong một công đoạn xoắn duy nhất.
- Sợi cáp (Cable yarn): Là sợi được tạo thành bằng cách xoắn hai hoặc nhiều sợi chập lại với nhau hoặc xoắn kết hợp giữa sợi chập và sợi đơn.
- Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp đếm trực tiếp là tháo xoắn một đoạn sợi có chiều dài xác định được kẹp giữa hai kẹp của thiết bị đo độ săn.
- Một đầu kẹp được giữ cố định, đầu kẹp còn lại được xoay theo hướng ngược với hướng săn ban đầu của sợi cho đến khi tất cả các vòng xoắn được loại bỏ hoàn toàn, đưa các thành phần sợi về trạng thái song song song song.
- Số vòng quay cần thiết để tháo xoắn hoàn toàn đoạn sợi được ghi lại trực tiếp trên bộ đếm của thiết bị đo.
- Độ săn của sợi được tính toán dựa trên số vòng quay ghi nhận được chia cho chiều dài ban đầu của mẫu thử dưới lực căng quy định, biểu thị bằng số vòng xoắn trên một đơn vị chiều dài (vòng/mét hoặc vòng/inch).
Việc hiểu rõ các điều khoản ban đầu này giúp người thực hiện thử nghiệm nắm vững cơ sở lý thuyết, chuẩn bị đúng loại mẫu và áp dụng chính xác nguyên lý đo để đạt được kết quả thử nghiệm khách quan và có độ tin cậy cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - SỢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SĂN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỰC TIẾP
Standard test method for twist in yarns by direct-counting
Lời nói đầu
TCVN 5788 : 2009 thay thế TCVN 5788 : 1994
TCVN 5788: 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1423-2002 Standard test method for twist in yarns by direct-counting, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA, Tiêu chuẩn ASTM D 1423-2002 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 5788 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - SỢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SĂN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỰC TIẾP
Standard test method for twist in yarns by direct-counting
1.1. Phương pháp này quy định cách xác định số vòng xoắn và hướng xoắn khi kết thúc bất kỳ giai đoạn xe săn nào trong sợi đơn (kéo từ sợi cắt ngắn hoặc sợi filamăng), sợi xe, sợi cáp, hoặc sợi kiểu (loại trừ các kiểu lặp đi lặp lại trên đoạn dài). Các quy trình ban đầu được thiết kế cho sợi trên ống sợi, nhưng với các lưu ý đặc biệt thì các quy trình này cũng áp dụng cho sợi tách từ vải. Quy trình cho sợi kéo từ xơ cắt ngắn trong 9.2 cũng áp dụng các loại sợi thô.
1.2. Đối với sợi xe, phương pháp này quy định việc xác định độ săn của sợi xe và độ săn của sợi đơn trước khi xe. Đối với sợi cáp, phương pháp thử quy định việc xác định độ săn của sợi cáp hoặc sợi cáp kéo; độ săn của sợi xe sau khi xe, nhưng trước công đoạn xe cuối cùng; và độ săn của sợi đơn trước khi xe. Quy trình cũng bao gồm việc xác định độ săn của các sợi đơn và các sợi thành phần của sợi xe thì chúng nằm trong cấu trúc sợi cuối cùng. Thêm nữa, hướng xoắn cũng được đưa vào nhằm xác định độ săn sợi xe được làm bằng công nghệ cáp trực tiếp.
1.3. Phương pháp thử này không áp dụng cho các sợi săn giãn quá 5,0 % khi sức căng tăng từ 2,5 mN/tex đến 7,5 mN/tex (0,25 gf/tex đến 0,75 gf/tex). Tuân theo các quy trình của phương pháp thử này cho các sợi như vậy sẽ không phụ thuộc vào độ chênh lệch và độ chụm được xác định cho phương pháp này. Báo cáo của các phép thử cần nêu cả sức căng được sử dụng cho phép thử.
1.4. Các giá trị tính theo hệ đơn vị quốc tế SI hoặc theo hệ đơn vị inch-pound là các giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này, hệ đơn vị inch-pound được ghi trong ngoặc kép. Các giá trị trong từng hệ đơn vị không hoàn toàn tương đương nhau, vì vậy mỗi hệ sẽ được sử dụng độc lập với hệ kia. Việc kết hợp giá trị từ hai hệ đơn vị này có thể dẫn đến sự không phù hợp trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp xác định độ săn sợi đơn kéo từ xơ cắt ngắn nhanh hơn nhưng kém chính xác hơn là tiêu chuẩn phương pháp thử ASTM D 1422.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp này đã được đánh giá để sử dụng cho việc xác định độ săn của sợi OE và không được khuyến nghị sử dụng
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5785 : 2009 (ASTM D 1907), Vật liệu dệt - Sợi - Xác định độ nhỏ sợi (chỉ số sợi) bằng phương pháp con sợi.
ASTM D 123, Terminology relating to textiles (Thuật ngữ liên q
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (Phương pháp gia nhiệt)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng xyclohexanon)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5787:1994 về Vật liệu dệt sợi - Phương pháp xác định độ bền đứt con sợi được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8203:2009 (ISO 5089 : 1977) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị mẫu thử phòng thí nghiệm và mẫu thử cho phép thử hóa học
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5783:2009 (ASTM D 2258 : 1999) về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5784:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp tính toán kết quả thí nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5785:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định chỉ số của sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5789:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định khối lượng quy chuẩn của lô hàng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5790:1994 về Vật liệu dệt - Sợi bông - Phương pháp xác định cấp ngoại quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (Phương pháp gia nhiệt)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20 : 2009) về Vật liệu dệt- Phân tích định lượng hóa học - Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và một số xơ khác ( Phương pháp sử dụng dimetylaxetamit )
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng xyclohexanon)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5785:2009 (ASTM D 1907 : 2007) về Vật liệu dệt - Sợi - Xác định độ nhỏ (chỉ số sợi) bằng phương pháp con sợi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5787:1994 về Vật liệu dệt sợi - Phương pháp xác định độ bền đứt con sợi được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8203:2009 (ISO 5089 : 1977) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị mẫu thử phòng thí nghiệm và mẫu thử cho phép thử hóa học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5783:2009 (ASTM D 2258 : 1999) về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5784:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp tính toán kết quả thí nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5785:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định chỉ số của sợi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5789:1994 về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định khối lượng quy chuẩn của lô hàng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5790:1994 về Vật liệu dệt - Sợi bông - Phương pháp xác định cấp ngoại quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5788:2009 (ASTM D 1423 : 2002) về Vật liệu dệt - Sợi - Phương pháp xác định độ săn bằng cách đếm trực tiếp
- Số hiệu: TCVN5788:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
