Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5697:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5697:2009 về Thông tin và tư liệu quy định các nguyên tắc và danh mục viết tắt từ và cụm từ Tiếng Việt dùng trong mô tả thư mục. Đây là văn bản kỹ thuật nghiệp vụ quan trọng trong lĩnh vực thư viện, thông tin và lưu trữ, giúp thống nhất cách viết tắt, tối ưu hóa không gian trình bày và đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống thư mục quốc gia.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ quan thông tin, thư viện, nhà xuất bản và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động mô tả thư mục tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa các từ viết tắt giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin thư mục ở cả quy mô trong nước và quốc tế.
Các loại mục lục tiêu biểu trong mô tả thư mục
Dựa trên danh mục cấu trúc của tiêu chuẩn, các thuật ngữ viết tắt được áp dụng cụ thể cho từng loại mục lục chuyên ngành bao gồm:
- Mục lục: Hệ thống bảng tra cứu tổng quát, phản ánh toàn bộ vốn tài liệu của thư viện hoặc cơ quan thông tin theo các nguyên tắc sắp xếp nhất định.
- Mục lục chữ cái: Hình thức mục lục trong đó các phích mô tả thư mục được sắp xếp theo thứ tự chữ cái của tên tác giả, tên tác phẩm hoặc tên cơ quan ban hành.
- Mục lục công vụ: Hệ thống mục lục dành riêng cho cán bộ thư viện phục vụ công tác nghiệp vụ, kiểm tra, đối chiếu và quản lý nội bộ, không phục vụ rộng rãi cho bạn đọc.
- Mục lục liên hợp: Loại mục lục tổng hợp phản ánh vốn tài liệu của nhiều thư viện hoặc cơ quan thông tin trong cùng một hệ thống hoặc một khu vực địa lý, giúp người dùng định vị tài liệu ở quy mô rộng hơn.
- Mục lục phân loại: Hệ thống mục lục sắp xếp các mô tả thư mục theo các ngành tri thức hoặc các chủ đề khoa học dựa trên một khung phân loại tài liệu cụ thể.
- Mục lục chủ đề: Hệ thống mục lục sắp xếp các tài liệu theo thứ tự chữ cái của các thuật ngữ chủ đề, giúp người đọc tìm kiếm tài liệu theo nội dung chuyên biệt một cách nhanh chóng.
Ý nghĩa của việc chuẩn hóa viết tắt trong mô tả thư mục
Việc áp dụng thống nhất TCVN 5697:2009 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho công tác thông tin - thư viện:
- Đảm bảo tính nhất quán cao trong việc biên soạn các sản phẩm thư mục, tránh tình trạng hiểu sai lệch thông tin do viết tắt tùy tiện.
- Tiết kiệm không gian trình bày trên các phích thư mục truyền thống cũng như tối ưu hóa dung lượng lưu trữ trong các hệ thống cơ sở dữ liệu thư viện số hiện đại.
- Tăng cường khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong nước và quốc tế thông qua các chuẩn mô tả thư mục đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5697 : 2009
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - VIẾT TẮT TỪ VÀ CỤM TỪ TIẾNG VIỆT DÙNG TRONG MÔ TẢ THƯ MỤC
Information and Documentation - Abreviation of Vietnamese Words for Bibliographic Description
Lời nói đầu
TCVN 5697 : 2009 thay thế TCVN 5697 : 1992
TCVN 5697 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC46 Thông tin và tư liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - VIẾT TẮT TỪ VÀ CỤM TỪ TIẾNG VIỆT DÙNG TRONG MÔ TẢ THƯ MỤC
Information and Documentation - Abreviation of Vietnames Words for Bibliographic Description
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định danh mục các từ và cụm từ tiếng Việt viết tắt thông dụng dùng trong mô tả thư mục tài liệu, nguyên tắc viết tắt các từ, cụm từ đó và quy tắc sử dụng chúng.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho việc viết tắt các từ và cụm từ không thuộc lĩnh vực thông tin và tư liệu.
Tiêu chuẩn này không quy định tên viết tắt các cơ quan, tổ chức và nơi lưu trữ tài liệu.
2 Nguyên tắc viết tắt từ và cụm từ
2.1 Đối với các từ chỉ có một âm tiết thì chỉ ghi một (hoặc hai) chữ cái đầu và có dấu chấm sau một (hoặc hai) chữ cái đó
VÍ DỤ
dịch = d
chương = ch
trang = tr
2.2 Đối với các từ có hai âm tiết trở lên và các cụm từ thì viết tắt từng âm tiết theo nguyên tắc viết tắt từ có một âm tiết. Không có dấu cách giữa các từ viết tắt.
VÍ DỤ
bản đồ = b.đ
chân dung = ch.d
người biên soạn = b.s
2.3 Đối với các thuật ngữ khoa học và các dạng tài liệu hay dùng trong mô tả, áp dụng cách viết giữ lại mỗi âm tiết một chữ cái đầu và viết hoa, trật tự các chữ cái sắp xếp thuận với trật tự của từ hoặc cụm từ đầy đủ, giữa các chữ cái không dùng dấu chấm và không có khoảng cách.
VÍ DỤ
khoa học kỹ thuật = KHKT
luận án = LA
2.4 Trong trường hợp viết tắt bằng các chữ cái đầu mà trùng hợp với các trường hợp khác thì một số chữ cái đầu có thể có thể được bổ sung thêm một hoặc hai chữ cái tiếp theo dưới dạng chữ thường.
VÍ DỤ
kỹ thuật = KT
kinh tế = Ktế
2.5 Đối với yếu tố ngôn ngữ thì giữ nguyên phần riêng (tên ngôn ngữ), chỉ viết tắt phần chung (từ “tiếng”). Giữa từ viết tắt của phần chung và phần riêng không có dấu cách.
VÍ DỤ
tiếng Anh = t.Anh
tiếng Pháp = t.Pháp
tiếng Tây Ban Nha = t.Tây Ban Nha
2.6 Trong một số trường hợp đặc biệt cho phép sử dụng cách viết tắt đã quen dùng thống nhất bằng ngôn ngữ La tinh cho các từ hoặc cụm từ sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-1:2011 (ISO 16175-1:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 1: Tổng quan và trình bày các nguyên tắc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7320:2003 về Thông tin và tư liệu - Cách trình bày báo cáo khoa học và kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11646:2016 (ISO 7275:1985) về Thông tin và tư liệu - Trình bày thông tin nhan đề của tùng thư
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-1:2011 (ISO 16175-1:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 1: Tổng quan và trình bày các nguyên tắc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7320:2003 về Thông tin và tư liệu - Cách trình bày báo cáo khoa học và kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11646:2016 (ISO 7275:1985) về Thông tin và tư liệu - Trình bày thông tin nhan đề của tùng thư
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5697:2009 về Thông tin và tư liệu - Viết tắt từ và cụm từ Tiếng Việt dùng trong mô tả thư mục
- Số hiệu: TCVN5697:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
