Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 quy định phương pháp xác định lượng chất bốc của graphit. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và mức độ biến chất của quặng graphit cũng như các sản phẩm graphit thương mại trong các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo vật liệu chịu lửa và các ứng dụng kỹ thuật khác.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại graphit tự nhiên (bao gồm cả quặng graphit và tinh quặng graphit) nhằm xác định hàm lượng chất bốc thoát ra khi bị nung nóng ở nhiệt độ cao.
- Nguyên lý phương pháp: Phương pháp dựa trên việc xác định sự hao hụt khối lượng của mẫu graphit sau khi nung ở nhiệt độ cao quy định trong điều kiện không có sự tiếp xúc của oxy không khí (nung trong chén đậy kín) trong một khoảng thời gian xác định. Hàm lượng chất bốc được tính bằng phần trăm khối lượng hao hụt so với khối lượng mẫu ban đầu sau khi đã trừ đi hàm lượng ẩm (nếu có).
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Để tiến hành xác định lượng chất bốc theo TCVN 5350:1991, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Lò nung điện: Lò nung phải có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức nhiệt độ quy định (thường là 950 ± 20 độ C), có bộ phận đo và kiểm soát nhiệt độ tự động để đảm bảo tính đồng đều nhiệt trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Chén nung: Sử dụng chén nung bằng sứ hoặc bằng bạch kim có nắp đậy thật khít để ngăn cản tối đa sự xâm nhập của không khí vào bên trong chén trong quá trình nung, tránh hiện tượng graphit bị oxy hóa.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác cao, giới hạn sai số không quá 0,0002 gram để đảm bảo độ chính xác của kết quả cân đo khối lượng trước và sau khi nung.
- Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô hiệu quả (như canxi clorua khan hoặc silicagel) để làm nguội chén nung và mẫu sau khi đưa ra khỏi lò nung trước khi tiến hành cân.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
Công tác chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích:
- Mẫu graphit dùng để thử nghiệm phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các quy định về lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho lô hàng.
- Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định kỹ thuật và được sấy khô trước khi tiến hành cân phân tích để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm bề mặt, tránh ảnh hưởng đến kết quả xác định chất bốc.
- Khối lượng mẫu cân thử nghiệm phải được xác định chính xác trên cân phân tích và ghi lại số liệu cụ thể để phục vụ cho công thức tính toán sau này.
Điều 4: Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định lượng chất bốc được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Bước 1: Nung chén và nắp đậy ở nhiệt độ thử nghiệm đến khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm và cân để xác định khối lượng chén không.
- Bước 2: Cho một lượng mẫu graphit đã chuẩn bị vào chén, đậy nắp kín và cân để xác định tổng khối lượng của chén, nắp và mẫu trước khi nung.
- Bước 3: Đặt nhanh chén có chứa mẫu vào vùng nóng nhất của lò nung đã được ổn định ở nhiệt độ quy định. Tiến hành nung trong thời gian chính xác theo tiêu chuẩn (thường là 7 phút).
- Bước 4: Lấy chén ra khỏi lò nung, để nguội ngoài không khí trong vài phút, sau đó chuyển ngay vào bình hút ẩm cho đến khi nguội hoàn toàn bằng nhiệt độ phòng rồi tiến hành cân khối lượng để tính toán kết quả hao hụt.
Ý nghĩa của việc xác định lượng chất bốc theo TCVN 5350:1991
Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình từ Điều 1 đến Điều 4 giúp xác định chính xác tỷ lệ phần trăm chất bốc có trong graphit. Chỉ số này là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng nguyên liệu, khả năng chịu nhiệt và độ ổn định hóa học của graphit trong quá trình sản xuất công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5350:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT BỐC
Graphite - Method for the determination of volatil matter
Lời nói đầu
TCVN 5350:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT BỐC
Graphite - Method for the determination of volatil matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng xác định chất bốc và áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc nung lượng cân graphit trong lò nung ở nhiệt độ 350oC đến khối lượng không đổi.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ và hóa chất
Lò nung có điều chỉnh nhiệt độ đến 500oC;
Chén sứ;
Bình hút ẩm;
Canxi clorua khan.
4. Cách tiến hành
Cân 1 g đến 5 g mẫu graphit (tùy theo lượng bốc có trong mẫu) cho vào chén sứ đã được nung đến khối lượng không đổi ở 250oC. Cho chén có mẫu vào trong lò và nung trong một giờ ở nhiệt độ (350 ± 20)oC. Lấy chén có mẫu ra, để nguội trong bình hút ẩm có chứa canxi clorua khan đến nhiệt độ phòng và cân. Lặp lại quá trình nung ở nhiệt độ trên trong thời gian 20 phút, để nguội và cân cho đến khi hiệu số của hai lần cân không lớn hơn 0,001g. Giá trị của lần cân sau cũng dùng để tính toán.
5. Tính kết quả
5.1. Lượng chất bốc (V) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
trong đó
m là khối lượng chén có mẫu graphit trước khi nung, tính bằng gam;
m1 là khối lượng chén có mẫu graphit sau khi nung, tính bằng gam;
M là lượng cân mẫu, tính bằng gam.
5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn 0,04 %.
Kết quả cuối cùng của phép thử là trung bình cộng kết quả các phép xác định song song.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5347:1991 về Graphit - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5347:1991 về Graphit - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5348:1991 về Graphit - Quy định chung về phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- Số hiệu: TCVN5350:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
