Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt trong graphit. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu graphit thông qua việc kiểm soát tạp chất sắt, phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất và nghiên cứu khoa học. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sản phẩm graphit (bao gồm cả graphit tự nhiên và graphit nhân tạo).
- Quy định phương pháp hóa học cụ thể để xác định hàm lượng sắt tổng số có trong mẫu graphit, giúp đồng nhất quy trình kiểm tra chất lượng trên phạm vi cả nước.
- Điều 2: Quy định chung trong phân tích
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đề ra các nguyên tắc bắt buộc sau:
- Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT). Không sử dụng hóa chất công nghiệp chưa qua tinh chế.
- Nước dùng trong thí nghiệm: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch và rửa các dụng cụ thí nghiệm nhằm tránh nhiễm bẩn mẫu.
- Tiến hành song song: Phép xác định hàm lượng sắt phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
- Mẫu trắng: Phải tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) song song trong cùng một điều kiện với đầy đủ các lượng thuốc thử nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất gây ra.
- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử sử dụng
Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết danh mục các hóa chất cần chuẩn bị để phục vụ cho quá trình phân tích hàm lượng sắt:
- Các axit mạnh chuyên dụng để hòa tan và xử lý mẫu bao gồm: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) và axit flohydric (HF).
- Các chất khử và chất tạo phức màu đặc trưng (ví dụ như hydroquinon, natri axetat, o-phenanthrolin hoặc các thuốc thử tạo màu tương đương) nhằm tạo ra phức chất màu của sắt phục vụ cho phương pháp đo quang phổ.
- Dung dịch sắt tiêu chuẩn (dung dịch gốc và dung dịch làm việc) được pha chế chính xác từ sắt kim loại tinh khiết hoặc muối sắt tinh khiết để xây dựng đường chuẩn (đồ thị chuẩn).
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu cần phải trang bị trong phòng thí nghiệm để thực hiện phép đo bao gồm:
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử (máy đo màu): Thiết bị phù hợp để đo độ hấp thụ quang của phức chất sắt ở bước sóng quy định (thường trong vùng ánh sáng nhìn thấy).
- Cân phân tích: Yêu cầu cân có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001g để cân lượng mẫu thử và hóa chất tiêu chuẩn.
- Lò nung: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cần thiết (thường từ 800 độ C đến 950 độ C) để thực hiện quá trình tro hóa mẫu graphit.
- Dụng cụ bằng bạch kim: Chén nung bằng bạch kim để xử lý mẫu bằng axit flohydric nhằm phân hủy hoàn toàn các silicat chứa sắt.
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong đã được hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác về thể tích dung dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ÐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT
Graphite - Method for the determination of iron content
Lời nói đầu
TCVN 5353:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT
Graphite - Method for the determination of iron content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích và phương pháp trắc quang xác định hàm lượng sắt áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
Theo TCVN 5348:1991.
(Khi hàm lượng sắt trong graphit lớn hơn 1%).
2.1. Nguyên tắc
Phương pháp này dựa trên việc khử ion Fe3 và Fe2 bằng kali iodua và chuẩn độ lượng ion tạo thành bằng dung dịch chuẩn natri thiosunfat.
2.2. Hóa chất và dung dịch
Axit clohydric, dung dịch 1: 1;
Kali iodua;
Kali bicromat, dung dịch 0,05 N chuẩn bị như sau: cho 1,4516 g kali bicromat (đã được tinh chế và làm khô ở nhiệt độ 180oC đến 200oC trong khoảng 1,5 giờ đến 2 giờ) vào cốc dung tích 500 ml, hòa tan trong 300 ml nước. Chuyển hoàn toàn dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ.
Hồ tinh bột, dung dịch 0,5 % chuẩn bị như sau: nghiền kỹ 0,5 g tinh bột, hòa tan với một ít nước lạnh, cho vào 100 ml nước sôi. Sau đó thêm 2 giọt axit clohydric và đun sôi dung dịch trong một phút, làm nguội dung dịch và để nguội một ngày đêm. Nếu dung dịch có vón cục thì phải lọc.
Natri cacbonat tinh thể, dung dịch bão hòa.
Natri thiosunfat, dung dịch 0,05 N chuẩn bị như sau: hòa tan 12,5 g natri thiosunfat vào nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc kỹ. Dung dịch natri thiosunfat 0,05 N có thể chuẩn bị từ dung dịch 0,1 N (ống chuẩn).
Để xác định độ chuẩn natri thiosunfat 0,05 N dùng pipet lấy 25 ml dung dịch kali bicromat 0,05 N cho vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 15 ml dung dịch axit clohydric, 2 g kali iodua và làm tiếp như đã chỉ dẫn ở 2.2.
Độ chuẩn dung dịch natri thiosunfat 0,05 N theo sắt, được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
0,05 là độ chuẩn của dung dịch kali bicromat;
V là thể tích dung dịch kali bicromat 0,05 N lấy để chuẩn độ, ml gam;
55,84 là đương lượng gam của sắt, tính bằng gam;
V1 là thể tích dung dịch natri thiosunfat tiêu tốn để chuẩn độ,
2.3. Cách tiến hành
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5347:1991 về Graphit - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5347:1991 về Graphit - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5349:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5348:1991 về Graphit - Quy định chung về phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5351:1991 về Graphit - Phương pháp xác định độ tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5350:1991 về Graphit - Phương pháp xác định lượng chất bốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5353:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- Số hiệu: TCVN5353:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
