Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5052-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5052-2:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4499-2:2008. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổ chức tế vi của hợp kim cứng bằng phương pháp kim tương, cụ thể đi sâu vào kỹ thuật đo kích thước hạt WC (Tungsten Carbide). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn công nghệ, đối tượng vật liệu và các phương pháp đo lường được chấp nhận trong tiêu chuẩn:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu cho các loại hợp kim cứng thiêu kết chứa pha cacbit vonfram (WC) là pha chính, kết hợp với chất liên kết kim loại (thường là Coban - Co).
- Phương pháp đo lường: Quy định các kỹ thuật đo kích thước hạt WC và sự phân bố kích thước hạt bằng phương pháp kim tương. Tiêu chuẩn cho phép sử dụng cả kỹ thuật chụp ảnh quang học (kính hiển vi quang học) và kỹ thuật chụp ảnh điện tử (kính hiển vi điện tử quét - SEM).
- Mục đích: Việc xác định chính xác kích thước hạt WC giúp đánh giá, kiểm soát chất lượng và dự đoán các tính chất cơ lý của hợp kim cứng như độ cứng, độ bền uốn và khả năng chống mài mòn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 5052-1 (ISO 4499-1): Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 1: Chụp ảnh tổ chức tế vi và độ xốp. Đây là tài liệu nền tảng hướng dẫn quy trình chuẩn bị mẫu thử, mài, đánh bóng và kỹ thuật chụp ảnh cấu trúc tế vi trước khi tiến hành các bước đo lường định lượng ở Phần 2.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất để tránh các sai lệch trong quá trình phân tích và báo cáo kết quả:
- Kích thước hạt WC (WC grain size): Kích thước đặc trưng của các tinh thể cacbit vonfram đơn lẻ trong cấu trúc liên kết, được xác định thông qua các phép đo hình học trên mặt cắt kim tương hai chiều.
- Độ dài chặn trung bình (Mean linear intercept length - d): Chỉ số đo lường cơ bản được tính bằng tổng chiều dài của các đoạn thẳng thử nghiệm đi qua các hạt WC chia cho tổng số hạt bị cắt bởi các đường thẳng đó.
- Phân bố kích thước hạt (Grain size distribution): Biểu đồ hoặc bảng số liệu thể hiện tần suất xuất hiện của các hạt WC thuộc các nhóm kích thước khác nhau, phản ánh mức độ đồng đều của tổ chức tế vi.
Điều 4: Nguyên tắc đo kích thước hạt
Điều khoản này quy định các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi để tiến hành đo kích thước hạt WC một cách chuẩn xác:
- Chuẩn bị bề mặt mẫu: Mẫu thử phải được cắt, mài và đánh bóng kim tương đạt độ phẳng tối ưu, không bị biến dạng bề mặt. Sau đó, mẫu được tẩm thực bằng hóa chất phù hợp (thường dùng dung dịch Murakami) để làm nổi bật biên giới giữa các hạt WC và pha liên kết Co.
- Lựa chọn thiết bị chụp ảnh: Đối với các hợp kim có kích thước hạt trung bình và thô, sử dụng kính hiển vi quang học. Đối với các hợp kim có kích thước hạt mịn, siêu mịn hoặc nano, bắt buộc phải sử dụng kính hiển vi điện tử quét (SEM) để đảm bảo độ phân giải.
- Phương pháp đo lường: Phép đo được thực hiện bằng phương pháp chặn tuyến tính (vẽ các đường thẳng ngẫu nhiên trên ảnh và đếm số điểm chặn) hoặc sử dụng các phần mềm phân tích hình ảnh chuyên dụng để đo tự động diện tích và đường kính tương đương của từng hạt hạt WC, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỢP KIM CỨNG - XÁC ĐỊNH TỔ CHỨC TẾ VI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIM TƯƠNG - PHẦN 2: ĐO KÍCH THƯỚC HẠT WC
Hardmetals - Metallographic determination of microstructure - Part 2: Measurement of WC grain size
Lời nói đầu
TCVN 5052-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4499-2 : 2008;
TCVN 5052-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5052 : 2009 (ISO 4499 : 2008), Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương, bao gồm có 2 phần:
- Phần 1: Phương pháp chụp ảnh tổ chức tế vi và mô tả.
- Phần 2: Đo kích thước hạt WC.
HỢP KIM CỨNG - XÁC ĐỊNH TỔ CHỨC TẾ VI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KIM TƯƠNG - PHẦN 2: ĐO KÍCH THƯỚC HẠT WC
Hardmetals - Metallographic determination of microstructure - Part 2: Measurement of WC grain size
Tiêu chuẩn này đưa ra những nguyên tắc về đo kích thước hạt trong hợp kim cứng bằng kỹ thuật kim loại học trong điều kiện chỉ sử dụng kính hiển vi quang học hoặc kính hiển vi điện tử. Nội dung dành cho hợp kim cứng thiêu kết hệ WC/C0 (còn được gọi là cemented carbides hoặc cermets) có chứa pha cứng cơ bản là WC. Nội dung tiêu chuẩn tập trung giới thiệu kỹ thuật đoạn chặn thước thẳng để đo kích thước hạt và sự phân bố của hạt.
Tiêu chuẩn này cơ bản bao gồm chủ đề chính:
- Hiệu chuẩn thước chia độ trên kính hiển vi để tạo cơ sở độ chính xác của phép đo;
- Kỹ thuật phân tích đường để thu được số liệu thống kê vừa đủ có ý nghĩa;
- Các phương pháp phân tích để tính giá trị trung bình có tính đại diện;
- Báo cáo tường trình nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng hiện đại.
Tiêu chuẩn này được hỗ trợ bằng sự nghiên cứu tình trạng hệ thống thiết bị đo lường để làm rõ các kỹ thuật được khuyến nghị (xem Phụ lục A).
Tiêu chuẩn này không dành cho các nội dung sau:
- Hệ thống thiết bị đo phân bố kích thước hạt;
- Giới thiệu hình dạng bề ngoài các thiết bị đo. Thời gian tới cần nghiên cứu bổ sung thêm phần này.
Mặc dù kỹ thuật đo hệ số từ kháng đôi khi đòi hỏi sử dụng thiết bị chuyên dùng đo kích thước hạt, song tiêu chuẩn này chỉ hướng dẫn phương pháp đo kim tương. Tiêu chuẩn cũng chỉ áp dụng cho hợp kim cứng ở dạng thiêu kết và không dùng cho dạng bột. Tuy vậy, phương pháp này trên nguyên tắc có thể dùng để đo kích thước hạt trung bình của nhiều hạt bột sau khi được gắn kết và cắt mảnh thích hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5051 (ISO 3326), Hợp kim cứng - Xác định lực kháng.
TCVN 5052-1 (ISO 4499-1), Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 1: Phương pháp chụp ảnh tổ chức tế vi và mô tả.
ISO 3369, Impermeable sintered metal materials and hardmetals - Determination of density (Vật liệu kim loại thiêu kết không thấm nước và hợp kim cứng - Xác định tỷ trọng).
ISO 3738-1, Hardmetals - Rockwell hardness test (Scale A) - Part 1: Test method (Hợp kim cứng – Thử độ cứng Rockwell (thang A) - Phần 1: Phương pháp kiểm tra).
ISO 3738-2, Hardmetals - Rockwell hardness test (Scale A) - Part 2: Preparation and calibration
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 4552-2 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 2: Ferotian, Feromolipden, Ferovonfram, Feroniobi, Ferovanadi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4961:1989 (ST SEV 555 : 1986) về Mảnh dao cắt nhiều cạnh - Thay thế hệ thống ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-2:2009 (ISO 4552-2 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 2: Ferotian, Feromolipden, Ferovonfram, Feroniobi, Ferovanadi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009 (ISO 3326 : 1975) về Hợp kim cứng - Xác định lực kháng từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4961:1989 (ST SEV 555 : 1986) về Mảnh dao cắt nhiều cạnh - Thay thế hệ thống ký hiệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5052-2:2009 (ISO 4499 - 2 : 2008) về Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 2: Đo kích thước hạt WC
- Số hiệu: TCVN5052-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
