Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3326:1975, quy định phương pháp xác định lực kháng từ của các loại hợp kim cứng (hợp kim carbide thiêu kết) có chứa coban, niken, sắt hoặc các hợp kim của chúng. Đây là một chỉ tiêu vật lý quan trọng giúp đánh giá cấu trúc vi mô, kích thước hạt và chất lượng của hợp kim cứng mà không làm phá hủy mẫu thử.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các loại hợp kim cứng chứa pha liên kết từ tính như coban (Co), niken (Ni), sắt (Fe) hoặc các hợp kim của các kim loại này.
- Phương pháp đo áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng bất kỳ, tuy nhiên ưu tiên các mẫu có hình học đối xứng để đảm bảo độ chính xác tối ưu của phép đo từ tính.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham khảo các tài liệu viện dẫn liên quan về thuật ngữ, định nghĩa và các tiêu chuẩn đo lường từ tính chung được quy định trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế tương đương.
Nguyên lý đo lực kháng từ (Điều 3)
Nguyên lý của phương pháp xác định lực kháng từ được quy định cụ thể dựa trên các bước vật lý sau:
- Từ hóa bão hòa: Mẫu thử hợp kim cứng ban đầu được đặt vào một từ trường đủ mạnh để đạt đến trạng thái từ hóa bão hòa kỹ thuật hoàn toàn.
- Khử từ: Sau khi ngắt từ trường từ hóa ban đầu, một từ trường ngược chiều (từ trường khử từ) được áp dụng và tăng dần cường độ cho đến khi cảm ứng từ hoặc độ từ hóa của mẫu thử giảm về giá trị bằng không.
- Xác định lực kháng từ: Giá trị cường độ từ trường ngược chiều cần thiết để đưa độ từ hóa của mẫu về không chính là lực kháng từ (ký hiệu là Hc), thường được đo bằng đơn vị Ampe trên mét (A/m) hoặc Oersted (Oe).
Thiết bị và dụng cụ đo (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hệ thống thiết bị đo nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả đo:
- Nam châm điện hoặc cuộn dây từ hóa: Phải có khả năng tạo ra từ trường đủ mạnh để từ hóa bão hòa hoàn toàn mẫu thử hợp kim cứng cần đo.
- Hệ thống đo từ thông hoặc cảm biến từ: Sử dụng để phát hiện chính xác thời điểm độ từ hóa của mẫu thử đạt giá trị bằng không khi áp dụng từ trường ngược.
- Thiết bị đo cường độ từ trường: Phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác cao để ghi lại giá trị lực kháng từ một cách chính xác nhất.
- Yêu cầu về mạch từ: Mạch từ của thiết bị đo cần hạn chế tối đa ảnh hưởng của từ trường rò rỉ và các yếu tố nhiễu từ môi trường xung quanh.
Ý nghĩa kỹ thuật của việc xác định lực kháng từ
Lực kháng từ là một đại lượng vật lý cực kỳ nhạy cảm với cấu trúc vi mô của hợp kim cứng. Việc xác định lực kháng từ theo TCVN 5051:2009 mang lại các giá trị thực tiễn lớn trong sản xuất và kiểm định:
- Đánh giá kích thước hạt carbide: Lực kháng từ có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với kích thước hạt trung bình của pha carbide (như WC). Hạt càng mịn thì lực kháng từ đo được càng cao.
- Kiểm soát hàm lượng pha liên kết: Giúp gián tiếp kiểm tra sự phân bố và hàm lượng của pha liên kết (coban) trong cấu trúc hợp kim cứng sau khi thiêu kết.
- Kiểm tra chất lượng không phá hủy: Đây là phương pháp thử nghiệm nhanh chóng, hiệu quả để kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng loạt trong quá trình sản xuất công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5051 : 2009
ISO 3326 : 1975
HỢP KIM CỨNG - XÁC ĐỊNH LỰC KHÁNG TỪ
Hardmetals - Determination of (the magnetization) coercivity
TCVN 5051 : 2009 thay thế TCVN 5051: 1990.
TCVN 5051 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 3326 : 1975.
TCVN 5051: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
HỢP KIM CỨNG - XÁC ĐỊNH LỰC KHÁNG TỪ
Hardmetals - Determination of (the magnetization) coercivity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực kháng từ của hợp kim cứng có hàm lượng chất sắt từ kết dính không nhỏ hơn 3 % theo khối lượng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 5044 : 1990 Hợp kim cứng - Lấy mẫu và phương pháp thử.
3. Nguyên lý
Từ hóa mẫu thử trong từ trường của dòng điện một chiều cho tới trạng thái bão hòa, xác định lực kháng từ HCM theo hướng ngược lại là cần thiết để khử từ hoàn toàn cho mẫu thử (M = 0).
4. Ký hiệu và tên gọi
Lực kháng từ ký hiệu HCM, đơn vị A/m, là giá trị cường độ từ trường ngược cần thiết để triệt tiêu độ từ hóa của mẫu thử (Xem Hình 1).
Bảng 1
| Ký hiệu | Tên gọi | Đơn vị |
| H | Cường độ từ trường | kA/m |
| M |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-1:2009 (ISO 4552-1 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 1: Ferocrom, Ferosilicocrom, Ferosilic, Feromangan, Ferosilicomangan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4961:1989 (ST SEV 555 : 1986) về Mảnh dao cắt nhiều cạnh - Thay thế hệ thống ký hiệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5915:1995 (ISO 1554 : 1976) về Hợp kim đồng đúc và gia công áp lực - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp điện phân
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5044:1990 (ST SEV 3913-82) về Hợp kim cứng - Lấy mẫu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5051:1990 (ST 1254-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định lực kháng từ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1660:2009 (ISO 4885: 1996) về Sản phẩm của hợp kim sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-1:2009 (ISO 4552-1 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 1: Ferocrom, Ferosilicocrom, Ferosilic, Feromangan, Ferosilicomangan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8189:2009 (ISO 2738 : 1999) về Vật liệu kim loại thiêu kết, trừ hợp kim cứng - Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định khối lượng riêng, hàm lượng dầu và độ xốp hở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4961:1989 (ST SEV 555 : 1986) về Mảnh dao cắt nhiều cạnh - Thay thế hệ thống ký hiệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5062:1990 (ST SEV 5015 : 1985) về Hợp kim cứng cho dụng cụ sắt - Phân loại theo mục đích sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5915:1995 (ISO 1554 : 1976) về Hợp kim đồng đúc và gia công áp lực - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp điện phân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5051:2009 (ISO 3326 : 1975) về Hợp kim cứng - Xác định lực kháng từ
- Số hiệu: TCVN5051:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
