Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4881-89 (ISO 6887-83) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4881-89 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6887-83. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc và hướng dẫn chi tiết về việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo nhằm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu (dung dịch pha loãng thứ nhất hay dung dịch pha loãng 10^-1) và các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo phục vụ cho việc định lượng vi sinh vật.
- Áp dụng rộng rãi đối với các sản phẩm thực phẩm dành cho người, thức ăn dành cho gia súc, gia cầm và các mẫu thử từ môi trường sản xuất thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu viện dẫn chung. Trong trường hợp các nhóm sản phẩm đặc thù đã có tiêu chuẩn riêng biệt quy định cụ thể về phương pháp chuẩn bị mẫu và pha loãng, thì phải ưu tiên áp dụng tiêu chuẩn riêng đó.
- Điều 2: Nguyên tắc chung
Nguyên tắc cốt lõi của việc pha chế dung dịch pha loãng là bảo toàn nguyên vẹn số lượng và trạng thái sinh lý của vi sinh vật có trong mẫu thử ban đầu:
- Chuẩn bị huyền phù ban đầu (dung dịch pha loãng 10^-1): Được thực hiện bằng cách trộn một lượng mẫu thử xác định (khối lượng hoặc thể tích) với một lượng chất pha loãng thích hợp theo tỷ lệ quy định (thông thường là 1 phần mẫu thử kết hợp với 9 phần chất pha loãng).
- Đồng nhất hóa: Tiến hành xử lý cơ học hỗn hợp mẫu và chất pha loãng bằng các thiết bị chuyên dụng để giải phóng tối đa các tế bào vi sinh vật từ cấu trúc của mẫu vào dung dịch pha loãng mà không làm tổn thương hoặc tiêu diệt chúng.
- Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo: Được thực hiện bằng cách chuyển một thể tích chính xác của huyền phù ban đầu (thường là 1 ml) vào một ống nghiệm chứa sẵn một thể tích chất pha loãng gấp 9 lần (thường là 9 ml). Quá trình này được lặp lại liên tục để tạo ra các dãy pha loãng thập phân (10^-2, 10^-3, 10^-4,...) cho đến khi đạt được nồng độ vi sinh vật thích hợp cho việc nuôi cấy và đếm khuẩn lạc.
- Điều 3: Chất pha loãng
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thành phần hóa học, quy trình pha chế và tiệt trùng các chất pha loãng nhằm đảm bảo tính trung tính, không gây ức chế cũng như không kích thích sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình thao tác:
- Dung dịch muối peptone (Peptone salt solution): Là chất pha loãng cơ bản nhất, chứa peptone (1,0 g/l) và natri clorua (8,5 g/l). Dung dịch này giúp duy trì áp suất thẩm thấu ổn định để bảo vệ màng tế bào vi sinh vật.
- Dung dịch đệm peptone (Buffered peptone water): Thường được sử dụng cho các mẫu thực phẩm có độ axit cao hoặc khi cần phục hồi các tế bào vi sinh vật bị tổn thương nhẹ do quá trình chế biến trước đó.
- Quy trình tiệt trùng: Tất cả các chất pha loãng sau khi chuẩn bị phải được phân phối vào các dụng cụ chứa (chai, ống nghiệm) và tiệt trùng bằng nồi hấp áp lực (autoclave) ở nhiệt độ 121 độ C trong thời gian ít nhất 15 phút.
- Yêu cầu chất lượng: Sau khi tiệt trùng và để nguội, trị số pH của chất pha loãng phải đạt mức 7,0 ± 0,2 ở nhiệt độ 25 độ C. Chất pha loãng phải được bảo quản ở điều kiện mát, tránh ánh sáng trực tiếp và không được sử dụng nếu có dấu hiệu vẩn đục hoặc thay đổi màu sắc.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác của phép đo và điều kiện vô trùng tuyệt đối, tiêu chuẩn yêu cầu phòng thử nghiệm phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Thiết bị tiệt trùng: Nồi hấp áp lực (autoclave) hoạt động ở nhiệt độ 121 độ C để tiệt trùng các chất pha loãng và dụng cụ chịu nhiệt; tủ sấy khô hoạt động ở nhiệt độ từ 170 độ C đến 180 độ C để tiệt trùng dụng cụ thủy tinh.
- Thiết bị đồng nhất mẫu cơ học: Máy dập mẫu (stomacher) sử dụng túi vô trùng hoặc máy trộn cánh quạt (blender) có cốc chứa vô trùng. Thiết bị phải đảm bảo đồng nhất mẫu nhanh chóng mà không làm tăng nhiệt độ của hỗn hợp quá mức quy định.
- Dụng cụ đo thể tích: Pipet chia độ hoặc pipet tự động có dung tích phù hợp (1 ml, 10 ml) với độ sai số cực thấp, được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính chính xác khi chuyển các thể tích dung dịch pha loãng.
- Ống nghiệm và chai chứa: Phải được làm bằng thủy tinh trung tính hoặc vật liệu nhựa chịu nhiệt chất lượng cao, có nắp đậy kín để ngăn ngừa sự bay hơi và nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4881-89
ISO 6887-1983
VI SINH VẬT HỌC
Licrobiology-General guidence for the preparation of dilutions for microbiological examination
Tiêu chuẩn này quy định những chỉ dẫn chung cho việc chuẩn bị các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh vật hiếu khí ở các sản phẩm dành cho người và động vật.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 6667-1983.
I. ĐỊNH NGHĨA
1.1. Huyền phù ban đầu hay dung dịch pha loãng đầu tiên là dung dịch hay nhũ tương được thu được sau khi cân hoặc đong một lượng sản phẩm kiểm tra (hoặc của một mẫu xét nghiệm đã được điều chế từ sản phẩm đó) trộn đều (sử dụng máy trộn nếu cần với các điều kiện thích hợp) với một lượng chất pha loãng gấp 9 lần (xem điều 3). Để cho các mảnh lớn lắng xuống, nếu có.
Chú thích: Trong một vài trường hợp, đặc biệt là với các sản phẩm cho huyền phù ban đầu (1 9) quá nhớt hoặc quá đặc, thì thêm nhiều chất pha loãng hơn, và nên lưu ý điều này khi thực hiện các thao tác tiếp theo, cũng như khi báo cáo kết quả.
1.2. Các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo:
Các huyền phù hoặc các dung dịch thu được bằng cách trộn đều một thể tích xác định của huyền phù ban đầu (1.1) với một thể tích của chất pha loãng gấp 9 lần. Và lặp lại động tác này cho mỗi dung dịch pha loãng đã được chuẩn bị như vậy cho tới khi có được một loạt dung dịch pha loãng thập phân thích hợp để cấy vào môi trường dinh dưỡng.
1.3. Tiêu chuẩn riêng biệt:
Là một tiêu chuẩn hay một tài liệu hướng dẫn mô tả việc kiểm tra một sản phẩm (hoặc nhóm sản phẩm) riêng biệt để phát hiện hay đếm một loại vi sinh vật (hoặc nhóm vi sinh vật) riêng biệt và/hoặc mô tả đặc biệt chung của việc lấy mẫu, và/hoặc việc chuẩn bị các mẫu thử.
II. NGUYÊN TẮC
Chuẩn bị huyền phù ban đầu (1.1) sao cho có được sự phân bố đồng đều tới mức có thể của các vi sinh vật trong phần mẫu thử.
Lượng mẫu cân
Chuẩn bị, nếu cần, các dung dịch pha loãng thập phân (1.2) nhằm giảm bớt số lượng vi sinh vật trong mỗi đơn vị thể tích, để cho sau khi nuôi cấy có thể quan sát được sự phát triển của chúng (trong ống nghiệm hoặc bình) hoặc đếm được các khuẩn lạc (trên đĩa thạch).
Số lượng thích hợp của vi sinh vật nói chung thường là:
a) Với kỹ thuật MPN, cấy 3 ống nghiệm:
1 vi sinh vật trong 10 ml của dung dịch pha loãng thập phân cao nhất.
b) Với kỹ thuật đếm khuẩn lạc: 30 - 300 khuẩn lạc, (với một vài nhóm, ví dụ: coliforms, thì từ 15 - 150 khuẩn lạc).
III. CHẤT PHA LOÃNG
3.1. Nguyên liệu cơ bản
Để tăng độ lặp lại của kết quả, nên dùng các thành phần cơ bản khô, hoặc một loại chế phẩm hoàn chỉnh khô để pha chế chất pha loãng, phải tuân theo nghiêm ngặt chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Các hóa chất phải có chất lượng tinh khiết phân tích. Nước sử dụng là nước cất từ thiết bị thủy tinh, hoặc nước đã khử ion. Nước cất không được có chất có thể ức chế vi sinh vật phát triển, trong điều kiện thí nghiệm. Cần định kỳ kiểm tra nước, đặc biệt trong trường hợp nước khử ion.
3.2. Thành phần
Sử dụng chất pha loãng có thành phần sau(1)
Pepton 1,0g
Natri clorua 8,5g
Nước cất 100 ml
(Trong một vài trường hợp, có thể dùng các loại nước pha loãng khác thích hợp hơn để pha loãng các sản phẩm đặc biệt, nên tham khảo tiêu chuẩn riêng).
3.3. Pha chế
Hoàn tan các thành phần trên vào nước, nếu cần, có thể đun nóng. Chỉnh pH sao cho sau khi tiệt trùng, pH là 7,0 ở 250C.
3.4. Phân chia chất pha loãng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4881-89 (ISO 6887-83) về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN4881-89
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
