Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4111:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với công tác ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản các loại dụng cụ đo độ dài và góc. Đây là những quy định nền tảng nhằm bảo vệ độ chính xác, ngăn ngừa sự ăn mòn và hư hỏng vật lý của thiết bị đo lường trong suốt chuỗi cung ứng và lưu kho.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các dụng cụ đo độ dài và góc được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu hành trên thị trường Việt Nam.
- Mọi dụng cụ đo trước khi tiến hành ghi nhãn và đóng gói đều phải trải qua quá trình kiểm tra, nghiệm thu nghiêm ngặt của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và phải đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật quy định.
- Môi trường thực hiện việc bao gói phải đảm bảo các điều kiện nhà xưởng sạch sẽ, khô ráo, không có bụi bẩn, hơi axit hoặc các hóa chất ăn mòn khác gây ảnh hưởng đến bề mặt kim loại của dụng cụ.
Yêu cầu kỹ thuật về ghi nhãn dụng cụ đo (Điều 2)
- Nội dung nhãn trên dụng cụ: Trên mỗi dụng cụ đo phải được ghi nhãn rõ ràng ở vị trí dễ quan sát nhất. Các thông tin bắt buộc bao gồm: nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên của cơ sở sản xuất, ký hiệu dụng cụ, số sê-ri sản xuất, năm sản xuất, phạm vi đo và giá trị độ chia của thang đo.
- Phương pháp thể hiện nhãn: Nhãn hiệu phải được khắc sâu, dập nổi, đúc hoặc in bằng các phương pháp chuyên dụng đảm bảo độ bền cơ học cao, không bị mờ, bong tróc hoặc phai màu dưới tác động của dung môi vệ sinh và môi trường làm việc thông thường.
- Ghi nhãn trên bao bì ngoài: Trên hộp đựng trực tiếp hoặc thùng gỗ bảo vệ bên ngoài phải ghi rõ: tên gọi dụng cụ đo, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, ngày bao gói, cùng các ký hiệu cảnh báo vận chuyển (như tránh ẩm, tránh va đập, hướng đặt hòm).
Quy trình bao gói và chống gỉ bảo vệ (Điều 3)
- Chuẩn bị bề mặt kim loại: Trước khi tiến hành bao gói, tất cả các bề mặt kim loại của dụng cụ đo phải được tẩy sạch dầu mỡ cũ, lau khô hoàn toàn và phủ một lớp mỡ chống gỉ chuyên dụng theo đúng quy trình kỹ thuật bảo quản thiết bị chính xác.
- Lớp bọc bảo vệ trực tiếp: Dụng cụ sau khi bôi mỡ chống gỉ phải được bọc kín bằng giấy chống ẩm (giấy parafin) hoặc màng polyme chuyên dụng nhằm ngăn chặn tuyệt đối sự tiếp xúc của hơi ẩm từ không khí.
- Hộp đựng chuyên dụng: Thiết bị phải được đặt cố định trong các hộp đựng chuyên dụng (bằng gỗ, nhựa cứng hoặc kim loại). Bên trong hộp phải có các vách ngăn hoặc đệm lót bằng xốp, nỉ để triệt tiêu lực va đập cơ học khi di chuyển.
- Sử dụng chất hút ẩm: Trong mỗi hộp đựng dụng cụ đo bắt buộc phải đặt kèm theo các túi chất hút ẩm (như hạt silicagel) với khối lượng được tính toán phù hợp để duy trì độ ẩm tối thiểu bên trong hộp.
Quy định về vận chuyển và bảo quản thiết bị (Điều 4)
- Yêu cầu khi vận chuyển: Các hòm chứa dụng cụ đo khi vận chuyển bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc đường hàng không phải được xếp khít, chằng buộc chắc chắn và phải có mui che hoặc bạt phủ chống mưa nắng. Nghiêm cấm hành vi quăng quật hoặc xếp chồng quá tải trọng cho phép.
- Môi trường kho bảo quản: Dụng cụ đo phải được lưu giữ trong kho chuyên dụng sạch sẽ, thông thoáng. Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho phải được kiểm soát chặt chẽ, không vượt quá giới hạn cho phép để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước gây gỉ sét.
- Nguyên tắc sắp xếp trong kho: Các hộp dụng cụ đo phải được xếp ngăn nắp trên các giá, kệ cao cách mặt đất tối thiểu 20cm và cách tường tối thiểu 50cm. Tuyệt đối không được bảo quản dụng cụ đo chung kho với các loại hóa chất, axit, kiềm hoặc các chất dễ bay hơi gây ăn mòn kim loại.
- Chế độ kiểm tra định kỳ: Trong thời gian lưu kho dài hạn, thủ kho và cán bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra định kỳ tình trạng bao gói, lớp mỡ chống gỉ và hoạt động cơ học của dụng cụ để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp bị ẩm mốc hoặc suy giảm chất lượng bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI VÀ GÓC - GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Measuring instruments for lincarand angular measurements - Marking, packing, transportation and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 4111:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO GÓC - GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Measuring instruments for lincarand angular measurements - Marking, packing, transportation and maintenance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho những dụng cụ đo chiều dài và đo góc và quy định cách ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dụng cụ đo quang học cơ khí.
1.1. Trên dụng cụ đo hoặc hộp ngoài dán một tấm nhãn trên đó phải ghi:
- Ký hiệu hàng hóa của xí nghiệp sản xuất.
- Tên hoặc ký hiệu quy ước của dụng cụ đo.
- Năm sản xuất.
Phải thể hiện ký hiệu cấp Nhà nước về chất lượng trên dụng cụ đo, trên đó ghi rõ bậc chất lượng đạt được cấp Nhà nước.
Trên dụng cụ đo cỡ lớn số liệu của nhãn phải đặt ở chỗ cao không lớn hơn 1500 mm từ nền.
1.2. Nhãn của hộp đựng dụng cụ đo phải theo đúng tiêu chuẩn Nhà nước.
1.3. Phải có dấu hiệu phòng ngừa theo TCVN 2816:1978 cho riêng từng loại dụng cụ.
2.1. Trước khi bao gói phải tiến hành bảo quản. Thời gian bảo quản không ít hơn 6 tháng.
2.2. Dụng cụ đo cùng với phụ tùng phải bao gói trong hộp hoặc bao được làm bằng tấm mỏng Polyetylen. Chiều dày tấm đó không được nhỏ hơn 0,2 mm. Các mép hộp hoặc bao phải hàn kín.
Phụ tùng cho dụng cụ đo phải đặt trong một rãnh đặc biệt và được bao gói trong hộp cùng với dụng cụ đo. Cho phép bao gói phụ tùng trong hộp riêng.
2.3. Dụng cụ đo và phụ tùng cho nó không được rơi ra khỏi rãnh khi di chuyển hộp kín.
Khi sử dụng tấm kẹp hoặc các phương tiện khác để kẹp sản phẩm phải bảo đảm bề mặt bị kẹp không hư hỏng.
2.4. Hộp phải được chế tạo bằng gỗ. Độ nhám bề mặt ngoài của hộp gỗ phải là Ra ≤ 200 mm theo tài liệu quy định. Các chỗ lồi, vấu và rãnh phải có góc sắc. Cho phép chế tạo hộp bằng nhựa.
2.5. Hộp phải chế tạo bằng gỗ xẻ, loại gỗ thông ta thuộc nhóm 2 theo TCVN 1072:1971, gỗ dán hoặc gỗ xẻ loại gỗ thông vàng thuộc nhóm 5 theo TCVN 1072:1971.
Trong tiêu chuẩn đối với các dụng cụ đo chính xác, các hộp đựng dụng cụ cho phép chế tạo bằng loại gỗ nhóm I theo TCVN 1072:1971 thuộc các loại: chuông, duôi nai, giẻ vàng, giẻ xám v.v...
2.6. Độ ẩm của gỗ khi chế tạo hộp không được lớn hơn 65%.
2.7. Các thành cạnh của hộp phải được nối ghép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 326:1988 về dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8098-1:2010 (IEC 60051-1:1997) về Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung đối với tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn này
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1612:1975 về các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - thử nghiệm nóng ẩm biến đổi chu kỳ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1661:1975 về Phương pháp thử nấm mốc cho các sản phẩm kỹ thuật điện và điện tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1611:1975 về Các thử nghiệm ảnh hưởng của yếu tố khí hậu - Thử nghiệm nóng ẩm không đổi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 326:1988 về dụng cụ đo dung tích bằng thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8098-1:2010 (IEC 60051-1:1997) về Dụng cụ đo điện chỉ thị trực tiếp kiểu analog và các phụ kiện của dụng cụ đo - Phần 1: Định nghĩa và yêu cầu chung đối với tất cả các phần của bộ tiêu chuẩn này
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4111:1985 về Dụng cụ đo độ dài và góc - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Số hiệu: TCVN4111:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
