Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2:2015 về Quy phạm thực hành tốt về tiêu chuẩn hóa là văn bản kỹ thuật nền tảng, đưa ra các hướng dẫn và nguyên tắc cơ bản nhằm thống nhất hoạt động xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở hài hòa với các hướng dẫn quốc tế, đặc biệt là Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2:2015.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các nguyên tắc và quy phạm thực hành tốt cho các cơ quan, tổ chức tham gia vào hoạt động tiêu chuẩn hóa ở các cấp độ khác nhau, bao gồm cấp quốc gia, cấp ngành và cấp cơ sở.
- Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt, công bố và áp dụng tiêu chuẩn một cách khoa học, khách quan và minh bạch.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, các ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, các cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan tham gia vào quá trình tiêu chuẩn hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng TCVN 2:2015 một cách hiệu quả, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa (ví dụ: TCVN ISO/IEC Guide 2).
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
- Các tài liệu hướng dẫn của ISO/IEC liên quan đến việc xây dựng và trình bày tiêu chuẩn quốc gia.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều này làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm tránh sự hiểu sai lệch giữa các bên tham gia:
- Tiêu chuẩn (Standard): Tài liệu do một cơ quan có thẩm quyền công bố, đồng thuận và ban hành nhằm cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả của chúng, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một bối cảnh nhất định.
- Cơ quan tiêu chuẩn hóa (Standardizing body): Tổ chức có hoạt động được thừa nhận trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa, có chức năng xây dựng, ban hành hoặc chấp nhận các tiêu chuẩn được công bố rộng rãi.
- Sự đồng thuận (Consensus): Sự nhất trí chung, được đặc trưng bởi việc không có sự phản đối mạnh mẽ đối với các vấn đề cơ bản bởi bất kỳ bên liên quan trọng yếu nào, thông qua một quá trình xem xét ý kiến của tất cả các bên và giải quyết mọi bất đồng.
- Bên liên quan (Interested party): Cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn hóa hoặc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc áp dụng tiêu chuẩn đó.
Điều 4: Các nguyên tắc chung của quy phạm thực hành tốt
Đây là nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu, thiết lập nền tảng đạo đức và kỹ thuật cho toàn bộ hoạt động tiêu chuẩn hóa:
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Cơ quan tiêu chuẩn hóa phải đảm bảo rằng quy trình xây dựng tiêu chuẩn đối xử bình đẳng với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, không tạo ra các rào cản kỹ thuật bất hợp lý đối với thương mại.
- Nguyên tắc minh bạch: Mọi giai đoạn trong quy trình xây dựng tiêu chuẩn, từ dự thảo, lấy ý kiến đến ban hành, đều phải được thông báo công khai. Các bên liên quan phải được tạo điều kiện tiếp cận thông tin và đóng góp ý kiến một cách dễ dàng.
- Nguyên tắc hài hòa hóa: Khuyến khích việc sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế hiện có làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, trừ khi các tiêu chuẩn quốc tế đó không hiệu quả hoặc không phù hợp do yếu tố khí hậu, địa lý hoặc công nghệ đặc thù của Việt Nam.
- Nguyên tắc đồng thuận và tự nguyện áp dụng: Tiêu chuẩn phải được xây dựng trên cơ sở đồng thuận của các bên liên quan và về nguyên tắc là tự nguyện áp dụng, trừ khi có quy định bắt buộc áp dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Tránh trùng lặp và chồng chéo: Các cơ quan tiêu chuẩn hóa phải nỗ lực tối đa để tránh việc xây dựng các tiêu chuẩn trùng lặp hoặc mâu thuẫn với các tiêu chuẩn hiện hành ở cấp quốc gia hoặc quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2:2015
QUY PHẠM THỰC HÀNH TỐT VỀ TIÊU CHUẨN HÓA
Code of good practice for standardization
Lời nói đầu
TCVN 2:2015 tham khảo ISO/IEC Guide 59:1994;
TCVN 2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 01 Vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong quan hệ giao dịch và thương mại trong từng quốc gia và giữa các quốc gia trên thế giới. Các tiêu chuẩn do nhiều cơ quan ở nhiều cấp: dưới quốc gia, quốc gia, khu vực và quốc tế xây dựng; phần lớn các cơ quan này xây dựng các tiêu chuẩn theo một quá trình đồng thuận. Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và hợp tác về công nghệ, các cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hóa đã xây dựng các quy trình và phương thức hợp tác để tạo lập các thực hành tốt về xây dựng tiêu chuẩn ở tất cả các cấp. Các thực hành này được thể hiện dưới dạng quy phạm, có thể áp dụng cho các cơ quan chính phủ và phi chính phủ.
Ở cấp quốc tế, quá trình tiêu chuẩn hóa chủ yếu được điều phối bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC) và Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU). Các cơ quan này là tổ chức tiêu chuẩn hàng đầu có nền tảng hoạt động ở cấp quốc gia và mở rộng ra các hoạt động khu vực khi cần. Hệ thống tiêu chuẩn hóa toàn cầu, gồm tiêu chuẩn hóa ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, liên kết với nhau thông qua các thỏa thuận hợp tác giữa ISO, IEC và ITU ở cấp quốc tế; giữa các tổ chức tiêu chuẩn hóa khu vực như Ủy ban Tiêu chuẩn Châu Âu (CEN), Ủy ban Tiêu chuẩn kỹ thuật điện Châu Âu (CENELEC) và Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) và nền tảng là giữa các quốc gia thành viên của ba tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu trên.
Trong hệ thống tiêu chuẩn hóa toàn cầu, các quốc gia thành viên của ba tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu có trách nhiệm chính trong việc đảm bảo tính nhất quán và sự phối hợp. Vì lý do này nên có sự phân biệt trong định nghĩa và Điều 5, Điều 6 của tiêu chuẩn này, giữa cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hóa (có thể có rất nhiều cơ quan như vậy trong một quốc gia) và cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là thành viên quốc gia của một hoặc nhiều tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu và các tổ chức khu vực tương ứng có liên quan.
Tiêu chuẩn này đảm bảo tính công khai và minh bạch, đồng thời đảm bảo mức độ trật tự tối ưu, sự nhất quán và hiệu quả của các quá trình tiêu chuẩn hóa.
QUY PHẠM THỰC HÀNH TỐT VỀ TIÊU CHUẨN HÓA
Code of good practice for standardization
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hóa, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn theo các quy trình dựa trên nguyên tắc đồng thuận.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ liên quan đề cập trong Phụ lục 1 của Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được giải thích trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
3 Quy trình xây dựng tiêu chuẩn
3.1 Các quy trình bằng văn bản dựa trên nguyên tắc đồng thuận cần quy định các phương pháp xây dựng tiêu chuẩn. Các quy trình của cơ quan hoạt động tiêu chuẩn hóa cần sẵn có để cung cấp cho các bên liên quan, theo cách thức hợp lý và kịp thời khi có yêu cầu.
3.2 Quy trình bằng văn bản cần có nội dung về cơ chế khiếu nại rõ ràng, thực tế và sẵn có để xử lý khiếu nại kịp thời.
3.3 Hoạt động tiêu chuẩn hóa phải được thông báo bằng phương tiện phù hợp để tạo cơ hội cho các cá nhân hoặc tổ chức quan tâm có những đóng góp có ý nghĩa. Điều này đòi hỏi thông báo kịp thời và đầy đủ bằng phương tiện thích hợp về các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn mới, cũng như báo cáo về hiện trạng khi thích hợp.
3.4 Khi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 28001:2014 (ISO 28001:2007) về Hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng - Thực hành tốt áp dụng an toàn chuỗi cung ứng, đánh giá và hoạch định - Yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10001:2009 (ISO 10001:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7564:2007 (ISO/IEC GUIDE 60 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Quy phạm thực hành tốt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 28001:2014 (ISO 28001:2007) về Hệ thống quản lý an toàn chuỗi cung ứng - Thực hành tốt áp dụng an toàn chuỗi cung ứng, đánh giá và hoạch định - Yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10001:2009 (ISO 10001:2007) về Quản lý chất lượng - Sự thỏa mãn của khách hàng - Hướng dẫn về quy phạm thực hành đối với tổ chức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7564:2007 (ISO/IEC GUIDE 60 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Quy phạm thực hành tốt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2:2015 về Quy phạm thực hành tốt về tiêu chuẩn hóa
- Số hiệu: TCVN2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
