Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 quy định chi tiết về kích thước của đai ốc sáu cạnh thấp (loại nửa tinh). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam, giúp đồng bộ hóa kích thước và đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết lắp xiết trong quá trình thiết kế, sản xuất và bảo dưỡng máy móc thiết bị.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc sáu cạnh thấp, cấp chính xác nửa tinh, có đường kính ren từ 1 mm đến 48 mm.
- Đai ốc sáu cạnh thấp thường được sử dụng trong các mối ghép ren chịu lực ít hoặc các vị trí có không gian lắp ráp hạn chế, nơi mà đai ốc không phải chịu tải trọng kéo lớn nhưng cần đảm bảo tính gọn nhẹ và thẩm mỹ của kết cấu.
Các thông số kích thước hình học cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các thông số kích thước hình học của đai ốc bao gồm:
- Đường kính ren hiệu dụng (d): Đường kính danh nghĩa của ren trong, dao động từ kích thước nhỏ nhất là 1 mm đến lớn nhất là 48 mm.
- Bước ren (P): Quy định bước ren lớn (ren thường) và bước ren nhỏ tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của mối ghép.
- Kích thước chìa vặn (S): Khoảng cách giữa hai mặt đối diện của sáu cạnh đai ốc, quyết định cỡ dụng cụ (cờ lê) sử dụng để siết hoặc nới lỏng đai ốc.
- Đường kính vòng tròn ngoại tiếp (e): Kích thước lớn nhất đo qua các đỉnh của sáu cạnh đai ốc, dùng để tính toán không gian lắp đặt tối thiểu.
- Chiều cao đai ốc (m): Chiều cao của đai ốc sáu cạnh thấp được thiết kế mỏng hơn đáng kể so với đai ốc thường, giúp tối ưu hóa trọng lượng và không gian của mối ghép.
- Đường kính mặt tựa (dw): Đường kính của bề mặt tiếp xúc trực tiếp với chi tiết ghép hoặc vòng đệm để phân bổ lực siết.
Yêu cầu kỹ thuật và quy định dung sai
- Cấp chính xác: Đai ốc được chế tạo theo cấp chính xác nửa tinh, đảm bảo độ sai lệch kích thước nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chế tạo cơ khí thông thường.
- Ren của đai ốc: Phải được chế tạo theo tiêu chuẩn ren mét quy định tại các tiêu chuẩn liên quan, đảm bảo độ chính xác về profin ren và bước ren để tránh hiện tượng kẹt ren hoặc rơ lỏng trong quá trình vận hành.
- Yêu cầu bề mặt: Bề mặt đai ốc không được có các khuyết tật như nứt, rỗ, bavia ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp và độ bền của mối ghép.
Hướng dẫn ký hiệu quy ước
Để thuận tiện cho việc đặt hàng, quản lý kho và thiết kế bản vẽ kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định cách ký hiệu quy ước cho đai ốc sáu cạnh thấp bao gồm các thông tin:
- Tên gọi (Đai ốc).
- Ký hiệu ren (ví dụ: M12 cho ren mét đường kính 12mm).
- Trị số bước ren (nếu là ren mịn).
- Cấp độ bền hoặc nhóm vật liệu chế tạo.
- Lớp mạ phủ bảo vệ bề mặt (nếu có).
- Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 1902:1976).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1902 : 1976
ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexangon lock nuts (Standard precision) - Dimensions
TCVN 1902 : 1976 thay thế cho TCVN 110 : 1963
TCVN 1902 : 1976 do Viện Thiết kế máy Công nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐAI ỐC SÁU CẠNH THẤP (NỬA TINH) - KÍCH THƯỚC
Hexangon lock nuts (Standard precision) - Dimensions
1. Kết cấu và kích thước của đai ốc cần phải theo những chỉ dẫn ở Hình 1 và Bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa của ren d | (1) | 1,4 | 1,6 | 2 | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969 về Đai ốc tròn - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 110:1963 về đai ốc nửa tinh sáu cạnh, dẹt - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1908:1976 về Đai ốc sáu cạnh cao (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 331:1969 về Đai ốc tròn có rãnh ở thân - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 332:1969 về Đai ốc tròn - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4796:1989 (ST SEV 3682-82) về Đai ốc - Khuyết tật bề mặt và phương pháp kiểm tra
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1904:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp xẻ rãnh (nửa tinh) - Kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1902:1976 về Đai ốc sáu cạnh thấp (nửa tinh) - kích thước
- Số hiệu: TCVN1902:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/12/1976
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
