Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14354:2025 về Xỉ antimon - Xác định hàm lượng antimon - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) quy định phương pháp hóa lý tiên tiến nhằm xác định chính xác hàm lượng antimon trong các mẫu xỉ thu được từ quá trình luyện kim và chế biến khoáng sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng antimon (Sb) trong xỉ antimon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES). Phương pháp này áp dụng cho các dải hàm lượng antimon được xác định cụ thể theo quy chuẩn kỹ thuật của phương pháp phân tích ICP-OES đối với mẫu xỉ luyện kim.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến, luyện kim antimon và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến chất lượng khoáng sản, phế liệu, xỉ thải luyện kim.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích
Phương pháp dựa trên việc hòa tan hoàn toàn mẫu xỉ antimon bằng hỗn hợp các axit mạnh thích hợp (như axit clohydric, axit nitric, hoặc hỗn hợp axit có khả năng phân hủy triệt để mẫu xỉ). Dung dịch sau khi phân hủy được định mức đến thể tích xác định và được phun vào nguồn plasma cảm ứng cao tần (ICP). Tại đây, các nguyên tử và ion antimon bị kích thích và phát ra bức xạ điện từ ở các bước sóng đặc trưng. Cường độ của vạch phổ phát xạ đặc trưng cho antimon được đo bằng hệ thống quang phổ và hàm lượng antimon trong mẫu được xác định dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch chuẩn có nồng độ biết trước.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao (GR hoặc tương đương) và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện cực thấp). Các axit chính bao gồm axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) và các dung dịch chuẩn gốc antimon (Sb) có chứng nhận độ chuẩn (CRM).
- Thiết bị và dụng cụ: Thiết bị quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được hiệu chuẩn và tối ưu hóa các thông số vận hành (công suất nguồn RF, tốc độ dẫn khí argon, chiều cao quan sát plasma). Các dụng cụ thủy tinh sử dụng trong phân tích như bình định mức, pipet, cốc mỏ phải được xử lý sạch bằng dung dịch axit loãng để tránh nhiễm bẩn mẫu.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu xỉ antimon phải được gia công, nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định (thường nhỏ hơn 0,074 mm) và được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn trước khi cân phân tích để loại bỏ độ ẩm bề mặt.
- Phân hủy mẫu: Cân một lượng mẫu thử chính xác vào cốc phân hủy. Thêm hỗn hợp axit phân hủy và tiến hành gia nhiệt trên bếp nhiệt hoặc hệ thống phá mẫu chuyên dụng cho đến khi mẫu tan hoàn toàn và dung dịch trong suốt. Tiến hành cô đuổi axit dư nếu cần thiết, sau đó để nguội và chuyển định mức vào bình định mức phù hợp.
- Chuẩn bị dung dịch trắng và dung dịch chuẩn: Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng song song với mẫu thử trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng lượng thuốc thử. Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn antimon từ dung dịch chuẩn gốc để xây dựng đường chuẩn tuyến tính.
- Đo phổ: Thiết lập các thông số tối ưu trên thiết bị ICP-OES. Chọn bước sóng đo phù hợp cho antimon (tránh các vạch nhiễu phổ từ các nguyên tố đồng hành có trong xỉ như sắt, silic, lưu huỳnh). Tiến hành đo dung dịch chuẩn, dung dịch mẫu trắng và các dung dịch mẫu thử.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng antimon (Sb) trong mẫu xỉ được tính toán bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên nồng độ antimon đo được từ đường chuẩn, thể tích định mức của dung dịch mẫu thử, khối lượng mẫu cân và hệ số pha loãng (nếu có). Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của các lần xác định song song, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép theo quy định về độ lặp lại và độ tái lập của tiêu chuẩn.
Thông tin về hiệu lực văn bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14354:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia về Tiêu chuẩn hóa khoáng sản và sản phẩm khoáng sản biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký quyết định ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14354:2025
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTIMON - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony slag - Determination of antimony content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 14354:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTIMON - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Antimony slag - Determination of antimony content - Inductively coupled plasma optical emission spectrometry
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng, để xác định hàm lượng antimon trong xỉ antimon.
Phương pháp được áp dụng cho xỉ antimon, có hàm lượng Sb từ 0,5 % đến 5,0 % (theo khối lượng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
Phân hủy mẫu xỉ antimon bằng axit flohydric, sau đó hòa mẫu chứa Sb bằng nước cường thủy. Xác định hàm lượng Sb trong dung dịch bằng phép đo quang phổ phát xạ plasma cảm ứng tại bước sóng 206,836 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCI), đặc (d = 1,18 g/mL)
4.3 Axi flohydric (HF), đặc (d = 1,15 g/mL)
4.4 Dung dịch nước cường thủy
Pha hỗn hợp axit nitric (4.1) và axit clohydric (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha dung dịch trước khi sử dụng).
4.5 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1 + 1
Vừa khuấy v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14354:2025 về Xỉ antimon - Xác định hàm lượng antimon - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
- Số hiệu: TCVN14354:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
