Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13760:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng glutamat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ban hành năm 2023, quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất glutamat trong các sản phẩm phân bón lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam.
- Đối tượng phân tích là các loại phân bón có chứa hoặc được bổ sung hoạt chất glutamat (axit glutamic hoặc các muối của nó) nhằm mục đích kích thích sinh trưởng hoặc cải tạo đất.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 13760:2023 thiết lập nền tảng kỹ thuật và pháp lý cho quy trình thử nghiệm, cụ thể bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn đo, loại mẫu phân bón phù hợp để áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Điều này giúp các phòng thử nghiệm định hướng chính xác đối tượng mẫu trước khi tiến hành phân tích.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan trực tiếp, là căn cứ không thể tách rời khi áp dụng TCVN 13760:2023 (ví dụ: tiêu chuẩn về lấy mẫu phân bón, nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích chi tiết các khái niệm chuyên ngành, định nghĩa rõ ràng về hàm lượng glutamat được quy đổi và các thông số kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp: Trình bày cơ chế cốt lõi của phương pháp HPLC. Glutamat trong mẫu phân bón được chiết tách bằng dung môi thích hợp, sau đó được làm sạch, lọc và bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình định lượng được thực hiện dựa trên việc so sánh tín hiệu (diện tích pic hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với dung dịch chuẩn glutamat ở bước sóng hấp thụ phù hợp.
Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
Việc ban hành TCVN 13760:2023 giúp đồng bộ hóa phương pháp kiểm nghiệm chất lượng phân bón, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc kiểm tra, giám sát hàm lượng chất hữu cơ, chất kích thích sinh trưởng trong phân bón, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao chất lượng nông sản Việt Nam. Tiêu chuẩn có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTAMAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of glutamate content by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13760:2023 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUTAMAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÁC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of glutamate content by high performance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng glutamat trong phân bón bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018 Phân bón - Lấy mẫu
Glutamat trong phân bón được chiết với dung dịch axit clohydric loãng. Dịch lọc được điều chỉnh pH tới 2,2. Glutamat được tách riêng biệt bằng cột trao đổi ion trong thiết bị HPLC và xác định bằng phản ứng với ninhydrin sử dụng detector quang đo ở bước sóng 570 nm.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho HPLC và nước cất hai lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện < 10 μS), sau đây gọi là nước.
4.1 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19 g/mL.
4.2 Natri hydroxit (NaOH) dạng hạt.
4.3 Thiodiglycol (C4H10O2S) độ tinh khiết > 99 %.
4.4 Axit 5-sulfosalicylic (C7H6O6S.2H2O) thể rắn.
4.5 Natri citrat (Na3C6H5O7.2H2O) thể rắn.
4.6 Phenol (C6H5OH) thể rắn.
4.7 Natri clorua (NaCl) tinh thể.
4.8 Dung dịch natri hydroxit 1 mol/L: Dùng cân kỹ thuật (5.2) cân 40 g natri hydroxit (4.2) cho vào cốc có sẵn 500 mL nước, hòa tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 mL, định mức đến vạch, lắc đều.
4.9 Hỗn hợp chiết (axit clohydric 0,1 mol/L chứa 2 % thiodiglycol): Hút 8,2 mL axit clohydric đậm đặc (4.1) pha loãng với khoảng 900 mL nước. Thêm 20 mL thiodiglycol (4.3), chuyển vào bình định mức dung tích 1000 mL lắc đều và định mức đến vạch bằng nước.
CHÚ THÍCH 1: Không trộn trực tiếp axit clohydric đậm đặc (4.1) vào thiodiglycol (4.3)
4.10 Dung dịch axit sulfosalicylic 6 %: Dùng cân kỹ thuật (5.2) cân 60 g axit 5-sulfosalicylic (4.4) vào bình định mức dung tích 1000 mL, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều.
4.11 Dung dịch đệm citrat (Na+: 0,2 mol/L), pH = 2,2.
Dùng cân kỹ thuật (5.2) cân 19,61 g natri citrat (4.5), 1 g phenol (4.6), 5 mL thiodiglycol (4.3) và 16,50 mL axit clohydric đậm đặc (4.1) vào cốc dung dịch 1000 mL có chứa khoảng 800 mL nước. Điều chỉnh pH tới 2,2. Chu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-13:2021 về Phân bón - Phần 13: Xác định hàm lượng bạc tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-15:2021 về Phân bón - Phần 15: Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13613:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma SPP. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12621:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit amin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-13:2021 về Phân bón - Phần 13: Xác định hàm lượng bạc tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-15:2021 về Phân bón - Phần 15: Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13613:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma SPP. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13760:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng glutamat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13760:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
