Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13634:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17516:2014) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Giới hạn vi sinh vật đưa ra các quy định kỹ thuật nhằm thiết lập các giới hạn định lượng và định tính đối với vi sinh vật trong thành phẩm mỹ phẩm, bảo đảm an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm mỹ phẩm được lưu thông trên thị trường, giúp các nhà sản xuất, cơ quan quản lý và các phòng thử nghiệm đánh giá chất lượng vi sinh của sản phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mỹ phẩm và các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm nghiệm, giám sát chất lượng mỹ phẩm tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm mỹ phẩm được xác định là có nguy cơ nhiễm khuẩn thấp dựa trên kết quả đánh giá rủi ro (ví dụ: sản phẩm có độ pH quá cao hoặc quá thấp, sản phẩm có hàm lượng cồn cao, hoặc sản phẩm không chứa nước).
Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn
- Xây dựng các mức giới hạn định lượng và định tính vi sinh vật có thể chấp nhận được đối với các thành phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Đảm bảo rằng các sản phẩm mỹ phẩm không chứa các vi sinh vật có hại với số lượng có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng hoặc làm giảm chất lượng của sản phẩm.
- Hướng dẫn cách thức xác định phần sản phẩm mỹ phẩm nhận được trong phòng thí nghiệm để tiến hành thử nghiệm một cách chuẩn xác và đồng bộ.
Giới hạn định lượng vi sinh vật (Tổng số vi sinh vật hiếu khí)
Tiêu chuẩn phân chia giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí (bao gồm vi khuẩn hiếu khí, nấm men và nấm mốc) dựa trên đối tượng sử dụng và vùng da tiếp xúc của sản phẩm:
- Nhóm sản phẩm dành cho trẻ em dưới 3 tuổi, sản phẩm dùng cho vùng mắt và sản phẩm dùng cho niêm mạc: Tổng số vi sinh vật hiếu khí không được vượt quá 1 x 10^2 CFU trên mỗi gam (CFU/g) hoặc mỗi mililít (CFU/ml) sản phẩm thử nghiệm.
- Nhóm các sản phẩm mỹ phẩm khác: Tổng số vi sinh vật hiếu khí không được vượt quá 1 x 10^3 CFU trên mỗi gam (CFU/g) hoặc mỗi mililít (CFU/ml) sản phẩm thử nghiệm.
Giới hạn định tính vi sinh vật (Các vi sinh vật chỉ thị không được phép có mặt)
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về sự vắng mặt của các vi sinh vật gây bệnh cụ thể. Trong 1 g hoặc 1 ml sản phẩm mỹ phẩm thử nghiệm, tuyệt đối không được phát hiện thấy các vi sinh vật sau:
- Pseudomonas aeruginosa: Vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng da, đặc biệt nguy hiểm khi tiếp xúc với vùng da bị tổn thương hoặc niêm mạc mắt.
- Staphylococcus aureus: Vi khuẩn gây ra các bệnh nhiễm trùng da nghiêm trọng, mụn mủ và các độc tố gây hại cho cơ thể.
- Candida albicans: Nấm men gây ra các bệnh nấm da, nấm niêm mạc và các phản ứng viêm nhiễm.
- Escherichia coli: Vi khuẩn chỉ thị cho thấy quy trình sản xuất hoặc nguồn nguyên liệu bị ô nhiễm vệ sinh.
Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu sản phẩm mỹ phẩm nhận được trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm phải là mẫu đại diện cho lô sản xuất, được đóng gói kín và bảo quản trong điều kiện thích hợp để không làm thay đổi trạng thái vi sinh vật ban đầu.
- Quy trình xử lý mẫu, pha loãng và nuôi cấy phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về vi sinh vật học mỹ phẩm nhằm tránh hiện tượng ngoại nhiễm hoặc làm chết vi sinh vật có sẵn trong mẫu thử.
- Khi thực hiện thử nghiệm, phòng thí nghiệm phải chứng minh được tính hiệu quả của chất trung hòa sử dụng trong môi trường nuôi cấy để loại bỏ hoạt tính kháng khuẩn của các chất bảo quản có trong mỹ phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13634:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp tự công bố chất lượng sản phẩm và để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng mỹ phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - GIỚI HẠN VI SINH VẬT
Cosmetics - Microbiology - Microbiological limits
Lời nói đầu
TCVN 13634:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 17516:2014.
TCVN 13634:2023 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mọi nhà sản xuất mỹ phẩm đều có trách nhiệm đến an toàn vi sinh vật và chất lượng sản phẩm của mình để đảm bảo các sản phẩm được sản xuất trong điều kiện vệ sinh tốt. Mặc dù sản phẩm mỹ phẩm không yêu cầu vô khuẩn, nhưng chúng không được phép có quá nhiều vi sinh vật cũng như các vi sinh vật chỉ định mà có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hoặc sự an toàn của người tiêu dùng. Tuy nhiên, một số sản phẩm mỹ phẩm được coi là có nguy cơ vi sinh thấp (TCVN 13641:2023 (ISO 29621)) có thể không cần phải kiểm tra vi sinh thường xuyên và nhà sản xuất có thể quyết định không thử nghiệm nếu họ có thể đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn này.
Nhà sản xuất nên tuân thủ các nguyên tắc thực hành sản xuất tốt (GMP), ISO 22716 và phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết để hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật từ nguyên liệu thô, quá trình chế biến và đóng gói.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là xây dựng các mức giới hạn định lượng và định tính vi sinh vật có thể chấp nhận được đối với các thành phẩm mỹ phẩm.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - GIỚI HẠN VI SINH VẬT
Cosmetics - Microbiology - Microbiological limits
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các mỹ phẩm và hỗ trợ cho các đơn vị liên quan trong việc đánh giá chất lượng vi sinh vật của sản phẩm. Thử nghiệm vi sinh không cần phải thực hiện trên các sản phẩm được cho là có rủi ro nhiễm vi sinh thấp dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN 13641 (ISO 29621).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định nhận được trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
2.2
Vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt trung bình (Aerobic mesophilic microorganisms)
Các vi khuẩn, nấm men và nấm mốc ưa nhiệt trung bình, sinh trường hiếu khí ở các điều kiện đặc trưng trong TCVN 13633 (ISO 16212) và TCVN 13638 (ISO 21149).
2.3
Vi sinh vật chỉ định (specified microorganisms)
Vi khuẩn hay nấm men hiếu khí ưa nhiệt trung bình không mong muốn nhiễm trong các sản phẩm mỹ phẩm có khả năng gây nhiễm khuẩn cho da hoặc mắt hoặc là chỉ thị của việc thiếu vệ sinh (TCVN 13635 (ISO 18415)).
2.3.1
Escherichia coli
Trực khuẩn gram âm, di động, khuẩn lạc trơn (TCVN 12974 (ISO 21150)).
2.3.2
Pseudomonas aeruginosa
Trực khuẩn gram âm, di động, khuẩn lạc trơn có sắc tố nâu hoặc ánh xanh lá (TCVN 16369 (ISO
22717)).
2.3.3
Staphylococcus aureus
Cầu khuẩn gram dương, thường kết lại thành cụm như chùm nho; khuẩn lạc trơn thường có sắc tố vàng (TCVN 13640 (ISO 22718)).
2.3.4
Candida albicans
Nấm men hình thành những khuẩn lạc tròn lồi, mịn như kem có màu trắng đến trắng ngà trên bề mặt môi trường chọn lọc (TCVN 1363
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13645:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13643:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính các chất màu bị cấm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mỹ phẩm - Vi sinh vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13641:2023 (ISO 29621:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện các sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023 (ISO 18415:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13636:2023 (ISO 18416:2015 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Candida albicans
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13639:2023 (ISO 22717:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Pseudomonas aeruginosa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13640:2023 (ISO 22718:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Staphylococcus aureus
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 (ISO 11930:2019 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13633:2023 (ISO 16212:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Định lượng nấm men và nấm mốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13638:2023 (ISO 21149:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn định lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13645:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng 2-phenoxyethanol, methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13643:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính các chất màu bị cấm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13634:2023 (ISO 17516:2014) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Giới hạn vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN13634:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
