Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 18415:2017 cùng Sửa đổi 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, đưa ra các hướng dẫn và quy trình chuẩn hóa nhằm phát hiện các vi sinh vật chỉ định và không chỉ định trong các sản phẩm mỹ phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc kiểm soát chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh cho các sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm thực hiện việc kiểm nghiệm vi sinh vật trong sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm định kỳ hoặc trước khi công bố lưu hành.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chứng nhận độc lập thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng mỹ phẩm.
- Các phòng thí nghiệm phân tích vi sinh vật đạt chuẩn hoặc đang trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO/IEC 17025.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023
1. Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định phương pháp chung để phát hiện và định danh các vi sinh vật chỉ định cụ thể có trong mỹ phẩm, đồng thời phát hiện các loại vi sinh vật không chỉ định khác. Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm có nguy cơ ô nhiễm vi sinh cao hoặc các sản phẩm dùng cho vùng da nhạy cảm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, môi trường nuôi cấy và các quy trình kỹ thuật vi sinh cơ bản khác trong lĩnh vực mỹ phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như "vi sinh vật chỉ định" (specified microorganism - các vi sinh vật có hại hoặc chỉ thị cho điều kiện vệ sinh kém như Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, và Candida albicans), "vi sinh vật không chỉ định" (non-specified microorganism), cùng các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến quá trình tăng sinh và phân lập.
- Nguyên tắc tiến hành (Điều 4): Quy định nguyên tắc chung của phương pháp thử nghiệm, bao gồm việc tăng sinh mẫu thử trong môi trường lỏng không chọn lọc, sau đó cấy chuyển sang các môi trường đặc chọn lọc để phát hiện và định danh sự hiện diện của các vi sinh vật mục tiêu.
2. Quy định về phần sản phẩm mỹ phẩm nhận được trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm
Quy trình xử lý và chuẩn bị mẫu thử nghiệm đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả phân tích vi sinh. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt bao gồm:
- Yêu cầu về tiếp nhận mẫu: Mẫu sản phẩm mỹ phẩm gửi đến phòng thí nghiệm phải còn nguyên vẹn bao bì, nhãn mác rõ ràng và được bảo quản trong điều kiện phù hợp để không làm thay đổi hệ vi sinh vật ban đầu của sản phẩm.
- Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu đại diện từ bao bì thương mại, phương pháp đồng nhất hóa mẫu đối với các dạng bào chế khác nhau (như dạng lỏng, dạng kem, dạng dầu hoặc dạng bột) trước khi tiến hành thử nghiệm vi sinh.
- Xử lý các sản phẩm không tan trong nước: Quy định việc sử dụng các chất hoạt động bề mặt hoặc dung môi phân tán phù hợp, đảm bảo không gây ức chế sự phát triển của vi sinh vật nhưng vẫn phân tán đều mẫu trong môi trường nuôi cấy để đạt hiệu quả phát hiện cao nhất.
Hiệu lực thi hành và khuyến nghị áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023 được khuyến nghị áp dụng rộng rãi tại các phòng kiểm nghiệm mỹ phẩm trên toàn quốc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ khâu tiếp nhận mẫu đến khâu phân tích theo tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm kiểm soát tốt chất lượng vi sinh, giảm thiểu rủi ro thu hồi sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng một cách tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ VI SINH VẬT CHỈ ĐỊNH
Cosmetics - Microbiology - Detection of non-specified and specified microorganisms
Lời nói đầu
TCVN 13635:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 18415:2017 và sửa đổi 1:2022.
TCVN 13635:2023 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh cho sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện tùy theo mức độ phân tích rủi ro vi sinh nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Phân tích rủi ro vi sinh phụ thuộc vào một số đặc điểm như:
- Độ ổn định của các sản phẩm mỹ phẩm;
- Khả năng gây bệnh của vi sinh vật;
- Vị trí sử dụng sản phẩm mỹ phẩm (tóc, da, mắt, niêm mạc);
- Độ tuổi người sử dùng (người lớn, trẻ em dưới 3 tuổi).
Đối với mỹ phẩm và các sản phẩm sử dụng tại chỗ khác, phát hiện các mầm bệnh trên da như Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và Candida albicans là cần thiết, vì những vi sinh vật này có thể gây bệnh nhiễm khuẩn da hoặc mắt. Ngoài ra, việc phát hiện các loại vi sinh vật khác cũng được quan tâm vì sự xuất hiện của những vi sinh vật này như Escherichia coli cho thấy sự không đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN VI SINH VẬT VÀ VI SINH VẬT CHỈ ĐỊNH
Cosmetics - Microbiology - Detection of non-specified and specified microorganisms
Tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn chung phát hiện và định danh các vi sinh vật chỉ định trong sản phẩm mỹ phẩm cũng như phát hiện và định danh các loại vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt khác trong các sản phẩm mỹ phẩm.
Các vi sinh vật được chỉ định trong tiêu chuẩn này có thể khác tùy theo thực tế và quy định riêng của mỗi quốc gia. Đa số các vi sinh vật được chỉ định bao gồm một hoặc nhiều loài sau: Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Candida albicans.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự an toàn cho người tiêu dùng, cần thực hiện phân tích rủi ro vi sinh thích hợp để xác định loại sản phẩm mỹ phẩm áp dụng tiêu chuẩn này. Các sản phẩm được coi là có rủi ro vi sinh thấp, dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN 13641:2023 (ISO 29621) như các sản phẩm có hoạt độ nước thấp, sản phẩm chứa cồn hoặc giá trị pH cực đoan, v.v.
Các phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này dựa trên việc phát hiện sự sinh trưởng vi sinh vật trong môi trường lỏng không chọn lọc thích hợp (môi trường tăng sinh) để phát hiện sự nhiễm khuẩn, tiếp theo là phân lập vi sinh vật trên môi trường thạch không chọn lọc. Các phương pháp khác có thể phù hợp phụ thuộc vào mức độ phát hiện theo yêu cầu.
Tiêu chuẩn này chỉ dẫn chi tiết phương pháp định danh Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Candida albicans. Các vi sinh vật khác phát triển trong các điều kiện được mô tả trong tiêu chuẩn này, có thể được định danh bằng việc sử dụng các thử nghiệm phù hợp theo một quy trình chung (xem Phụ lục A). Có thể áp dụng các tiêu chuẩn khác như TCVN 13636 (ISO 18416), TCVN 12974 (ISO 21150), TCVN 13639 (ISO 22717), TCVN 13640 (ISO 22718).
Do có rất nhiều dạng sản phẩm mỹ phẩm nên trong phạm vi áp dụng, phương pháp này có thể không phù hợp với một số sản phẩm cụ thể (ví dụ như các sản phẩm không thấm nước). Các phương pháp khác (ví dụ như phương pháp tự động) có thể thay thế cho các thử nghiệm sinh hóa trình bày ở đây với điều kiện phương pháp đó được chứng minh là tương đương hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13642:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính tretinoin (retinoic acid) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mỹ phẩm - Vi sinh vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13641:2023 (ISO 29621:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện các sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13639:2023 (ISO 22717:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Pseudomonas aeruginosa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13640:2023 (ISO 22718:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Staphylococcus aureus
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13637:2023 (ISO 21148:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13642:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính tretinoin (retinoic acid) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023 (ISO 18415:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định
- Số hiệu: TCVN13635:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
