Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13450:2021 về Chất lượng nước - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích kim loại được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập một quy trình chuẩn hóa, thống nhất cho việc xử lý và phân hủy các mẫu nước trước khi tiến hành phân tích hàm lượng kim loại. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng kỹ thuật quan trọng cho các phòng thí nghiệm, cơ quan quan trắc môi trường và các tổ chức kiểm định chất lượng nước tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng xác định
TCVN 13450:2021 quy định các phương pháp xử lý sơ bộ (phân hủy) mẫu nước để xác định các nguyên tố kim loại và á kim chọn lọc trong nhiều nền mẫu nước khác nhau. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các loại nước áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi cho nước mặt, nước dưới đất, nước uống, nước sinh hoạt, nước mưa và nước thải (bao gồm cả nước thải công nghiệp và nước thải đô thị).
- Các nguyên tố phân tích: Phương pháp phân hủy này chuẩn bị mẫu cho việc xác định các nguyên tố như nhôm (Al), antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), beri (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), chì (Pb), mangan (Mn), niken (Ni), selen (Se), bạc (Ag), thali (Tl), vanadi (V) và kẽm (Zn).
- Giới hạn phương pháp: Phương pháp phân hủy bằng axit không áp dụng cho việc xác định các hợp chất hữu cơ chứa kim loại hoặc các dạng liên kết kim loại cực kỳ bền vững không thể bị phá hủy bởi các hỗn hợp axit thông thường.
Tài liệu viện dẫn kỹ thuật
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp thực hiện cùng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về lấy mẫu và phân tích nước:
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6663 (ISO 5667) về hướng dẫn lấy mẫu nước, bảo quản và xử lý mẫu nước.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Trong phạm vi tiêu chuẩn TCVN 13450:2021, các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng để tránh sai lệch trong quá trình thực hành:
- Sự phân hủy (Digestion): Là quá trình xử lý mẫu nước bằng nhiệt và axit để hòa tan các kim loại liên kết với các hạt lơ lửng hoặc các hợp chất hữu cơ, chuyển chúng về dạng ion tự do trong dung dịch để có thể đo được bằng các thiết bị phân tích.
- Phân hủy bằng nước cường toan (Aqua regia digestion): Phương pháp sử dụng hỗn hợp axit clohydric (HCl) và axit nitric (HNO3) theo tỷ lệ thể tích thích hợp để phân hủy mẫu, có khả năng hòa tan mạnh hầu hết các kim loại.
- Phân hủy bằng axit nitric (Nitric acid digestion): Phương pháp sử dụng axit nitric đặc để oxy hóa và hòa tan các kim loại, thường được ưu tiên khi phân tích bằng các kỹ thuật nhạy như ICP-MS do ít gây nhiễu phổ hơn so với nước cường toan.
Nguyên tắc của phương pháp xử lý sơ bộ
Quá trình xử lý sơ bộ mẫu nước dựa trên nguyên tắc giải phóng các kim loại từ các liên kết hóa học và vật lý trong nền mẫu bằng tác nhân hóa học và nhiệt độ:
- Mẫu nước sau khi được lắc đều sẽ được lấy một thể tích xác định và chuyển vào dụng cụ phân hủy thích hợp.
- Thêm axit nitric đặc hoặc hỗn hợp nước cường toan vào mẫu.
- Đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ kiểm soát dưới hệ thống hoàn lưu (reflux) hoặc trong thiết bị phân hủy kín (như lò vi sóng phòng thí nghiệm) để tránh thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi như asen, selen, thủy ngân.
- Sau khi quá trình phân hủy hoàn tất, dung dịch được để nguội, định mức đến thể tích quy định bằng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương trước khi đưa vào thiết bị đo.
Yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và thiết bị dụng cụ
Để đảm bảo độ chính xác và tránh nhiễm bẩn chéo trong phân tích vết kim loại, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe:
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các axit sử dụng (HNO3, HCl) phải là loại tinh khiết phân tích vết (suprapur hoặc tương đương). Nước dùng để pha loãng và chuẩn bị mẫu trắng phải đạt tiêu chuẩn Loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
- Dụng cụ chứa và xử lý mẫu: Chỉ sử dụng các dụng cụ bằng chất liệu polyme fluorocarbon (như PTFE, PFA), thủy tinh borosilicate chất lượng cao hoặc polyetylen tỷ trọng cao (HDPE). Tất cả dụng cụ phải được ngâm rửa kỹ bằng dung dịch axit nitric loãng (khoảng 10%) và tráng lại nhiều lần bằng nước siêu sạch trước khi sử dụng.
- Thiết bị gia nhiệt: Hệ thống bể điều nhiệt, bếp điện có kiểm soát nhiệt độ, hoặc hệ thống phân hủy bằng vi sóng phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu của từng quy trình cụ thể.
Quy trình lấy mẫu, bảo quản và chuẩn bị mẫu trước phân hủy
Việc lấy mẫu và bảo quản đóng vai trò quyết định đến tính đại diện của kết quả phân tích:
- Mẫu nước sau khi lấy phải được axit hóa ngay bằng axit nitric đến pH nhỏ hơn 2 để ngăn chặn sự hấp phụ của các ion kim loại lên thành bình chứa và hạn chế hoạt động của vi sinh vật.
- Nếu cần phân tích kim loại hòa tan, mẫu nước phải được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 micromet trước khi axit hóa. Nếu phân tích kim loại tổng số, mẫu không được lọc mà tiến hành phân hủy trực tiếp sau khi lắc đều.
- Mẫu sau khi xử lý sơ bộ bằng axit phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh (khoảng 4 độ C) và phân tích trong thời hạn quy định đối với từng chỉ tiêu kim loại cụ thể.
Kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quá trình xử lý mẫu
Tiêu chuẩn yêu cầu các phòng thí nghiệm phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp kiểm soát chất lượng để phát hiện sai số và nhiễm bẩn:
- Mẫu trắng phương pháp (Method Blank): Phải được chuẩn bị và xử lý song song với mẫu thật bằng cách sử dụng nước siêu sạch thay cho mẫu nước, nhằm xác định mức độ nhiễm bẩn từ hóa chất và dụng cụ.
- Mẫu lặp (Duplicate Samples): Thực hiện phân tích lặp để đánh giá độ chụm của quá trình phân hủy và đo đạc.
- Mẫu chuẩn đối chứng (Certified Reference Materials - CRM): Sử dụng các mẫu chuẩn có hàm lượng kim loại đã biết trước để đánh giá độ thu hồi và độ đúng của toàn bộ quy trình xử lý sơ bộ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13450:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp luận phân tích hóa học môi trường nước tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, giám sát và bảo vệ tài nguyên nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ PHÂN TÍCH KIM LOẠI
Water quality - Pre-treament for metals analysis
Lời nói đầu
TCVN 13450:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 3030:2017 Pre-treament for metals analysis.
TCVN 13450:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ PHÂN TÍCH KIM LOẠI
Water quality - Pre-treament for metals analysis
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình xử lý sơ bộ mẫu để phân tích kim loại trong mẫu nước.
2.1 Lọc đối với kim loại hòa tan và lơ lửng
Nếu cần xác định kim loại hòa tan hoặc kim loại lơ lửng, thì tiến hành lọc mẫu tại thời điểm thu thập mẫu, sử dụng thiết bị lọc bằng nhựa đã được điều chỉnh trước về chân không hoặc áp suất, có giá đỡ màng lọc bằng nhựa hoặc fluorocarbon, cho lọc qua màng lọc (polycacbonat hoặc cellulose este) kích thước 0,4 µm đến 0,45 µm đã được làm sạch trước. Trước khi sử dụng, lọc một mẫu trắng bao gồm nước không chứa kim loại (đã khử ion) để đảm bảo không bị nhiễm bẩn. Làm sạch sơ bộ màng lọc và thiết bị lọc bằng cách dùng 50 mL nước khử ion để tráng. Nếu mẫu trắng của màng lọc có chứa nồng độ kim loại đáng kể, thì ngâm màng lọc trong dung dịch HCI 0,5N hoặc HNO3 1N (khuyến nghị loại dung dịch phân tích quang phổ phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện và ICP-MS) và rửa sạch bằng nước khử ion trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Cẩn thận để tránh nhiễm bẩn trong quá trình lọc mẫu.
Trước khi lọc, ly tâm các mẫu có độ đục cao trong ống fluorocarbon hoặc ống nhựa tỷ trọng cao đã được rửa sạch bằng axit để giảm tải trên màng lọc. Màng lọc áp suất, được khuấy, ít hôi hơn màng lọc chân không; lọc tại áp suất 70 kPa đến 130 kPa. Sau khi lọc, axit hóa dịch lọc đến pH 2 bằng HNO3 đặc và bảo quản cho đến khi tiến hành phân tích. Nếu kết tủa hình thành khi axit hóa, thì cần phá mẫu dịch lọc đã axit hóa trước khi phân tích theo hướng dẫn (xem 2.4). Giữ lại màng lọc và phá mẫu để xác định trực tiếp các kim loại lơ lửng.
Nếu không thể lọc mẫu tại chỗ mà không làm nhiễm bẩn mẫu, thì lấy mẫu trong một chai “không bảo quản” như trên và nhanh chóng làm lạnh đến 4 °C. Không bảo quản mẫu bằng axit. Sau đó, ngay lập tức, lọc mẫu trong điều kiện sạch hơn trong phòng thí nghiệm.
Kiểm tra độ pH của một phần mẫu nước khi nhận được trong phòng thí nghiệm để đảm bảo rằng mẫu đã được lọc và bảo quản axit đúng cách[1].
CHÚ THÍCH: Các màng lọc khác nhau thể hiện đặc tính hấp thụ và lọc khác nhau[2]; đối với phân tích vết, cần kiểm tra màng lọc và hệ thống màng lọc để kiểm tra xác nhận thu hồi hoàn toàn của các kim loại.
Khi xác định kim loại lơ lửng, thì lọc mẫu như đối với kim loại hòa tan, nhưng không thực hiện ly tâm trước khi lọc. Giữ lại màng lọc và phá mẫu để xác định trực tiếp các kim loại lơ lửng. Ghi lại thể tích mẫu đã lọc và màng lọc để xác định mẫu trắng.
Thận trọng: Không sử dụng axit pecloric để phá mẫu màng lọc. (Xem thêm thông tin tại 2.7 về xử lý HCIO4)
2.2 Xử lý kim loại có thể chiết được bằng axit
Kim loại chiết được bị hấp phụ nhẹ trên vật liệu dạng hạt. Vì một số quá trình phá mẫu có thể không tránh khỏi, sử dụng các điều kiện được kiểm soát chặt chẽ để thu được các kết quả có ý nghĩa và có tính lặp lại. Duy trì thể tích mẫu, thể tích axit và thời gian tiếp xúc không đổi. Biểu thị kết quả dưới dạng kim loại chiết được và ghi rõ các điều kiện chiết.
Khi thu thập mẫu, axit hóa toàn bộ mẫu đến pH < 2 bằng 5 mL HNO3 đậm đặc cho 1 L mẫu. Để chuẩn bị mẫu, trộn đều, chuyển 100 mL vào cốc thử hoặc bình tam giác và thêm 5 m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-2:2020 (ISO 9308-2:2012) về Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13091:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13675:2023 (ISO 20236:2018) về Chất lượng nước - Xác định tổng cacbon hữu cơ (TOC), cacbon hữu cơ hòa tan (DOC), tổng nitơ liên kết (TNb) và nitơ liên kết hòa tan (DNb) sau khi đối oxy hóa xúc tác ở nhiệt độ cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13676:2023 (ISO 21676:2018) về Chất lượng nước - Xác định phần hòa tan của một số thành phần dược hoạt tính, sản phẩm chuyển hóa và các chất hữu cơ khác trong nước và nước thải đã qua xử lý - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Khối phổ (HPLC-MS/MS hoặc -HRMS) sau khi bơm trực tiếp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13677-1:2023 (ISO 21253-1:2019) về Chất lượng nước - Phương pháp đa hợp chất theo lớp - Phần 1: Tiêu chí nhận dạng các hợp chất cần xác định bằng sắc ký khí, sắc ký lỏng và khối phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13677-2:2023 (ISO 21253-2:2019) về Chất lượng nước - Phương pháp đa hợp chất theo lớp - Phần 2: Tiêu chí xác định định lượng các chất hữu cơ bằng phương pháp phân tích đa hợp chất theo lớp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13913:2023 (ISO 16221:2001) về Chất lượng nước - Hướng dẫn xác định khả năng phân hủy sinh học trong môi trường biển
- 10Tiểu chuẩn Việt Nam TCVN 13914:2023 (ISO 16712:2005) về Chất lượng nước - Xác định độ độc cấp tính của trầm tích biển hoặc cửa sống đối với giáp xác Amphipoda
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-1:2023 (ISO 23893-1:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 1: Lấy mẫu cá, xử lý và bảo quản mẫu
- 1Quyết định 3497/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-2:2020 (ISO 9308-2:2012) về Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13091:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13675:2023 (ISO 20236:2018) về Chất lượng nước - Xác định tổng cacbon hữu cơ (TOC), cacbon hữu cơ hòa tan (DOC), tổng nitơ liên kết (TNb) và nitơ liên kết hòa tan (DNb) sau khi đối oxy hóa xúc tác ở nhiệt độ cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13676:2023 (ISO 21676:2018) về Chất lượng nước - Xác định phần hòa tan của một số thành phần dược hoạt tính, sản phẩm chuyển hóa và các chất hữu cơ khác trong nước và nước thải đã qua xử lý - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Khối phổ (HPLC-MS/MS hoặc -HRMS) sau khi bơm trực tiếp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13677-1:2023 (ISO 21253-1:2019) về Chất lượng nước - Phương pháp đa hợp chất theo lớp - Phần 1: Tiêu chí nhận dạng các hợp chất cần xác định bằng sắc ký khí, sắc ký lỏng và khối phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13677-2:2023 (ISO 21253-2:2019) về Chất lượng nước - Phương pháp đa hợp chất theo lớp - Phần 2: Tiêu chí xác định định lượng các chất hữu cơ bằng phương pháp phân tích đa hợp chất theo lớp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13913:2023 (ISO 16221:2001) về Chất lượng nước - Hướng dẫn xác định khả năng phân hủy sinh học trong môi trường biển
- 11Tiểu chuẩn Việt Nam TCVN 13914:2023 (ISO 16712:2005) về Chất lượng nước - Xác định độ độc cấp tính của trầm tích biển hoặc cửa sống đối với giáp xác Amphipoda
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13915-1:2023 (ISO 23893-1:2007) về Chất lượng nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 1: Lấy mẫu cá, xử lý và bảo quản mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13450:2021 về Chất lượng nước - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích kim loại
- Số hiệu: TCVN13450:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
