Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13408:2021 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 14683:2019) về Khẩu trang y tế - Yêu cầu và phương pháp thử được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất, đảm bảo chất lượng và an toàn cho các loại khẩu trang y tế được sử dụng trong môi trường lâm sàng và các bối cảnh dịch tễ liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về cấu trúc, thiết kế, các chỉ tiêu hiệu năng và phương pháp thử nghiệm đối với khẩu trang y tế. Mục đích chính là hạn chế sự lây truyền các tác nhân gây nhiễm từ nhân viên y tế sang bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật và các bối cảnh y tế khác có yêu cầu tương tự. Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng hỗ trợ đánh giá khả năng giảm thiểu sự phát tán các giọt bắn từ mũi và miệng của người đeo trong các tình huống dịch bệnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng khẩu trang y tế tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ chức năng của khẩu trang y tế là tạo ra rào cản vật lý nhằm ngăn ngừa sự phát tán trực tiếp các tác nhân gây nhiễm (như vi khuẩn, virus) từ đường hô hấp của người đeo ra môi trường xung quanh.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại khẩu trang bảo hộ cá nhân (như khẩu trang lọc bụi, mặt nạ phòng độc chuyên dụng) vốn được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt về bảo hộ lao động.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia bắt buộc phải áp dụng song song để thực hiện các phép thử nghiệm liên quan, bao gồm các tiêu chuẩn về tương thích sinh học của trang thiết bị y tế, phương pháp thử nghiệm hiệu suất lọc khuẩn và các phép đo vật lý khác.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho các khái niệm chuyên ngành quan trọng bao gồm:
- Khẩu trang y tế (Medical face mask): Thiết bị y tế che miệng và mũi, cung cấp một rào cản để hạn chế sự lây truyền trực tiếp các tác nhân gây nhiễm giữa nhân viên y tế và bệnh nhân.
- Hiệu suất lọc khuẩn (Bacterial Filtration Efficiency - BFE): Tỷ lệ phần trăm các hạt sol khí chứa vi khuẩn bị giữ lại bởi vật liệu làm khẩu trang dưới các điều kiện thử nghiệm xác định.
- Độ thở hay Áp suất chênh lệch (Differential pressure): Chỉ số đo lường sức cản không khí của khẩu trang, thể hiện mức độ dễ thở cho người sử dụng khi đeo khẩu trang.
- Khả năng chống tia dịch bắn (Splash resistance): Khả năng của khẩu trang y tế trong việc ngăn chặn sự xuyên thấu của chất lỏng hoặc dịch cơ thể bị bắn ra dưới một áp lực nhất định.
- Độ sạch vi sinh (Microbial cleanliness): Chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật (giới hạn nhiễm khuẩn) trên sản phẩm khẩu trang trước khi sử dụng.
4. Phân loại khẩu trang y tế (Điều 4)
Dựa trên các kết quả thử nghiệm hiệu năng, khẩu trang y tế được phân chia thành các loại cụ thể để áp dụng trong từng bối cảnh lâm sàng phù hợp:
- Khẩu trang Loại I (Type I): Có hiệu suất lọc khuẩn (BFE) tối thiểu là 95%. Loại này chủ yếu được khuyên dùng cho bệnh nhân và những người khác để giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh ra cộng đồng, đặc biệt là trong các tình huống dịch bệnh hoặc đại dịch. Khẩu trang Loại I không nhằm mục đích sử dụng cho nhân viên y tế trong phòng mổ hoặc các khu vực lâm sàng có yêu cầu tương đương.
- Khẩu trang Loại II (Type II): Có hiệu suất lọc khuẩn (BFE) tối thiểu là 98%. Loại này được thiết kế chuyên biệt cho nhân viên y tế sử dụng trong môi trường lâm sàng thông thường, nơi không có nguy cơ cao tiếp xúc với các tia dịch bắn hoặc máu.
- Khẩu trang Loại IIR (Type IIR): Có hiệu suất lọc khuẩn (BFE) tối thiểu là 98% và tích hợp thêm khả năng chống tia dịch bắn (áp suất kháng trở tối thiểu 16,0 kPa). Đây là loại khẩu trang cao cấp nhất, được chỉ định sử dụng trong các ca phẫu thuật, thủ thuật xâm lấn hoặc các môi trường y tế có nguy cơ cao tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của bệnh nhân.
Thông tin về hiệu lực áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13408:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật cũ nhằm nâng cao chất lượng trang thiết bị y tế phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13408:2021
BS EN 14683:2019
KHẨU TRANG Y TẾ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical face masks - Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13408:2021 hoàn toàn tương đương với BS EN 14683:2019;
TCVN 13408:2021 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc lây truyền tác nhân lây nhiễm trong khi thực hiện các thao tác phẫu thuật trong phòng mổ và các cơ sở y tế khác có thể xảy ra theo các cách khác nhau. Nguồn gốc lây nhiễm có thể từ mũi và miệng của các thành viên đội ngũ phẫu thuật. Mục đích chính của khẩu trang y tế là để bảo vệ bệnh nhân khỏi các tác nhân gây nhiễm khuẩn và trong một số trường hợp giúp bảo vệ người đeo khỏi các giọt bắn nhiễm bẩn. Khẩu trang cũng có thể dùng để đeo cho bệnh nhân và những người khác nhằm làm giảm nguy cơ lan truyền nhiễm trùng, đặc biệt trong các tình chống dịch hay đại dịch bùng phát.
KHẨU TRANG Y TẾ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical face masks - Requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc, thiết kế, yêu cầu tính năng và phương pháp thử cho các khẩu trang dùng để hạn chế sự lan truyền các tác nhân lây nhiễm từ đội ngũ nhân viên y tế đến bệnh nhân trong các thao tác phẫu thuật và các cơ sở y tế khác có những yêu cầu tương tự. Khẩu trang có rào chắn vi khuẩn thích hợp cũng có thể hiệu quả trong việc làm giảm phát tán tác nhân lây nhiễm từ mũi và miệng của người mang mầm bệnh không triệu chứng hoặc từ bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho khẩu trang sử dụng cho việc bảo vệ nhân viên.
CHÚ THÍCH 1: Đã có các tiêu chuẩn dành cho khẩu trang để sử dụng làm thiết bị bảo vệ đường hô hấp cá nhân.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục A cung cấp thông tin cho người sử dụng khẩu trang.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quá trình quản lý rủi ro
EN ISO 11737-1 (ISO 11737-1), Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phương pháp vi sinh học - Phần 1: Xác định một quần thể vi sinh vật trên các sản phẩm (Sterilization of health care products - Microbiological methods - Part 1: Determination of a population of microorganisms on products)
ISO 22609, Quần áo bảo vệ chống lại các tác nhân lây nhiễm - Khẩu trang y tế - Phương pháp thử nghiệm mức độ bảo vệ chống lại sự xuyên thấm bởi máu nhân tạo (Clothing for protection against infectious agents - Medical face masks - Test method for resistance against penetration by synthetic blood (fixed volume, horizontally projected)).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hạt khí dung (aerosol)
Dịch treo dạng khí của các hạt rắn và/hoặc lỏng
3.2
Hiệu suất lọc vi khuẩn (bacterial filtration efficiency - BFE).
Hiệu suất của vật liệu may khẩu trang y tế đóng vai trò là rào chắn chống lại sự xâm nhập vi khuẩn
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử BFE được sử dụng để đo hiệu suất lọc vi khuẩn (BFE) của vật liệu may khẩu trang y tế.
3.3
Tương thích sinh học (biological compatibility)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-3:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-1:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 1 : Khẩu trang y tế thông thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13388:2021 (ISO 18777:2005) về Hệ thống oxy lỏng có thể vận chuyển được dùng trong y tế - Yêu cầu riêng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-5:2021 (ISO 11608-5:2012) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế - Yêu cầu và phương pháp thử - Phần 5: Các chức năng tự động
- 1Quyết định 2992/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Trang thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-3:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389-1:2010 về Khẩu trang y tế - Phần 1 : Khẩu trang y tế thông thường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13388:2021 (ISO 18777:2005) về Hệ thống oxy lỏng có thể vận chuyển được dùng trong y tế - Yêu cầu riêng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-5:2021 (ISO 11608-5:2012) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế - Yêu cầu và phương pháp thử - Phần 5: Các chức năng tự động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13408:2021 (BS EN 14683:2019) về Khẩu trang y tế - Yêu cầu và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13408:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
