Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 (hoàn toàn tương đương với ISO 5834-2:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các sản phẩm đúc từ nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) dùng làm vật liệu chế tạo các thiết bị, bộ phận cấy ghép trong y học.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dạng đúc (như tấm đúc ép, các thanh hoặc khối đúc) được sản xuất từ bột nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) để sử dụng làm vật liệu cấy ghép phẫu thuật trực tiếp hoặc gia công thành các chi tiết cấy ghép y tế.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu nhựa polyetylen siêu cao phân tử dạng đúc trong lĩnh vực y tế và chế tạo thiết bị cấy ghép phẫu thuật tại Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nhựa polyetylen siêu cao phân tử dạng đúc
- Phân loại vật liệu: Tiêu chuẩn phân loại các dạng đúc dựa trên đặc tính của bột nguyên liệu đầu vào nhằm đảm bảo tính tương thích sinh học và cơ lý hóa phù hợp với từng mục đích cấy ghép cụ thể trên cơ thể người.
- Yêu cầu về đặc tính vật lý và hóa học:
- Khối lượng riêng (mật độ): Phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo độ đồng nhất của cấu trúc polymer trong suốt quá trình đúc định hình.
- Hàm lượng tro tổng số: Giới hạn nghiêm ngặt lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình gia công đúc nhằm tránh gây phản ứng đào thải hoặc độc hại cho cơ thể người bệnh.
- Độ sạch và tạp chất lạ: Bề mặt và cấu trúc bên trong của dạng đúc không được chứa các hạt tạp chất lạ, vết bẩn hoặc bọt khí vượt quá mức cho phép khi kiểm tra bằng mắt thường hoặc dưới thiết bị phóng đại.
- Yêu cầu về đặc tính cơ học:
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt: Đảm bảo vật liệu có khả năng chịu lực kéo lớn và không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt gãy dưới tác động của tải trọng sinh học trong cơ thể.
- Độ bền va đập (Charpy): Đảm bảo khả năng hấp thụ năng lượng va đập cao, giảm thiểu nguy cơ nứt vỡ đột ngột của vật cấy ghép trong quá trình vận động của bệnh nhân.
- Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng:
- Quy trình lấy mẫu: Mẫu thử phải được cắt và chuẩn bị từ các vị trí đại diện trên khối đúc theo đúng quy định kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả đo.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý: Áp dụng các tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng để đo lường chính xác các thông số về độ bền kéo, độ bền va đập và các tính chất nhiệt học của vật liệu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật để đánh giá hợp chuẩn, hợp quy đối với các sản phẩm nhựa polyetylen siêu cao phân tử dạng đúc dùng trong y tế lưu hành trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ - PHẦN 2: DẠNG ĐÚC
Implants for surgery - Ultra-high-molecular- weight polyethylene - Part 2: Moulded forms
Lời nói đầu
TCVN 13391-2:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 5834-2:2019.
TCVN 13391-2:2021 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13391 (ISO 5834) Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13391-1:2021 (ISO 5834-1:2019) Phần 1: Dạng bột
- TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) Phần 2: Dạng đúc
- TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) Phần 3: Phương pháp già hoá tăng tốc
- TCVN 13391-4:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 4: Phương pháp đo chỉ số oxy hoá
- TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ - PHẦN 2: DẠNG ĐÚC
Implants for surgery - Ultra-high-molecular-weight polyethylene - Part 2: Moulded forms
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp thử tương ứng cho dạng đúc, ví dụ: tấm và que được làm từ nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) để sử dụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13400-3:2021 (ISO 13175-3:2012) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Phosphat canxi - Phần 3: Các chất thay thế xương hydroxyapatite và beta-tricanxiphosphat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (ISO 5833:2002) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Xi măng nhựa acrylic
- 1Quyết định 3588/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cấy ghép phẫu thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2015 (ISO 1183-1:2012) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13400-3:2021 (ISO 13175-3:2012) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Phosphat canxi - Phần 3: Các chất thay thế xương hydroxyapatite và beta-tricanxiphosphat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-1:2021 (ISO 5834-1:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 1: Dạng bột
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-4:2021 (ISO 5834-4:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 4: Phương pháp đo chỉ số oxy hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (ISO 5833:2002) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Xi măng nhựa acrylic
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc
- Số hiệu: TCVN13391-2:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
