Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13111:2020 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4898:2018 (e), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất dẻo xốp cứng và các sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa chất lượng vật liệu cách nhiệt, đảm bảo an toàn, hiệu quả năng lượng và độ bền cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13111:2020 áp dụng đối với các sản phẩm chất dẻo xốp cứng được sản xuất dưới dạng tấm, khối hoặc các hình dạng định hình khác tại nhà máy. Các sản phẩm này có thể có hoặc không có lớp mặt, lớp phủ bảo vệ, và được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt cho các bộ phận cấu thành của công trình xây dựng như:
- Hệ thống mái bao gồm mái bằng, mái dốc và mái tôn.
- Hệ thống tường ngoài, tường trong và vách ngăn cách âm, cách nhiệt.
- Hệ thống sàn, móng và các khu vực tầng hầm chịu lực.
- Các ứng dụng cách nhiệt đặc thù khác trong kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm chất dẻo xốp được tạo bọt tại chỗ hoặc các sản phẩm được sử dụng để cách nhiệt cho thiết bị xây dựng và các hệ thống lắp đặt công nghiệp.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các quy trình xác định:
- Kích thước và độ vuông góc của tấm cách nhiệt.
- Ứng suất nén hoặc độ bền nén của chất dẻo xốp cứng.
- Độ truyền nhiệt và độ cản nhiệt ở trạng thái ổn định.
- Độ hấp thụ nước ngắn hạn và dài hạn bằng phương pháp ngâm hoàn toàn hoặc ngâm một phần.
- Độ ổn định kích thước dưới các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy định.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở phân loại và đánh giá chất lượng sản phẩm, bao gồm:
- Chất dẻo xốp cứng (Rigid cellular plastic): Là chất dẻo có mật độ biểu kiến thấp, cấu trúc gồm nhiều tế bào (lỗ rỗng) phân bố đều, có khả năng chống biến dạng cơ học cao dưới tác động của tải trọng thông thường trong xây dựng.
- Sản phẩm cách nhiệt (Thermal insulation product): Sản phẩm có tính năng hạn chế tối đa sự truyền nhiệt, được sử dụng để duy trì nhiệt độ ổn định bên trong công trình và tiết kiệm năng lượng vận hành.
- Lớp mặt (Facing): Lớp vật liệu mỏng (như màng nhôm, giấy kraft, sợi thủy tinh) được dán hoặc ép lên bề mặt sản phẩm xốp trong quá trình sản xuất nhằm tăng cường khả năng bảo vệ hoặc chống thấm.
Phân loại sản phẩm chất dẻo xốp cứng
Sản phẩm chất dẻo xốp cứng dùng trong cách nhiệt xây dựng được phân loại dựa trên bản chất hóa học của polyme nền và các đặc tính cơ lý cốt lõi. Các nhóm sản phẩm chính bao gồm:
- Polystyren giãn nở (EPS): Sản phẩm xốp được tạo ra từ việc giãn nở các hạt polystyren chứa chất tạo xốp, có khối lượng thể tích nhẹ và khả năng gia công linh hoạt.
- Polystyren ép đùn (XPS): Sản phẩm được sản xuất bằng quá trình ép đùn liên tục polystyren và chất tạo xốp, tạo ra cấu trúc ô kín hoàn toàn, mang lại khả năng chịu lực nén cực cao và chống thấm nước vượt trội.
- Polyurethan cứng (PUR) và Polyisocyanurat cứng (PIR): Sản phẩm xốp được tạo ra từ phản ứng hóa học của polyol và isocyanat, nổi bật với hệ số dẫn nhiệt cực thấp và khả năng kháng cháy cải tiến (đối với PIR).
- Phenolic xốp (PF): Sản phẩm xốp gốc nhựa phenolic, có khả năng chịu nhiệt độ cao, chống cháy tối ưu và sinh khói cực thấp khi xảy ra hỏa hoạn.
Bên cạnh phân loại theo vật liệu, tiêu chuẩn còn phân nhóm sản phẩm theo các cấp độ ứng suất nén (độ bền nén) để người thiết kế dễ dàng lựa chọn loại vật liệu phù hợp với yêu cầu chịu tải của từng hạng mục công trình cụ thể.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13111:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công có cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để kiểm soát chất lượng vật liệu cách nhiệt, hướng tới xây dựng các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng và bền vững tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 4898:2018(E)
CHẤT DẺO XỐP CỨNG - SẢN PHẨM CÁCH NHIỆT DÙNG TRONG XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rigid cellular plastics - Thermal insulation products for buildings - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13111:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 4898:2018.
TCVN 13111:2020 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO XỐP CỨNG - SẢN PHẨM CÁCH NHIỆT DÙNG TRONG XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rigid cellular plastics - Thermal insulation products for buildings - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho bốn loại sản phẩm chất dẻo xốp cứng cách nhiệt dùng trong xây dựng, gồm chất dẻo xốp cứng dạng phẳng, tấm định hình, có hoặc không có lớp phủ tự nhiên. Bề mặt chất dẻo xốp cứng có thể được phủ hoặc bọc bằng kim loại mỏng, chất dẻo hoặc màng hoặc tấm kim loại, lớp phủ khoáng, giấy, bìa các tông hoặc các vật liệu khác.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vật liệu dùng làm cách nhiệt cho ống, bể chứa, cho hấp thụ âm va đập hoặc cách âm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu xốp dùng để cách nhiệt trong xây dựng dưới đây:
+ PF trên cơ sở polyme phenolic;
+ EPS trên cơ sở polystyrene nở;
+ XPS trên cơ sở polystyrene ép đùn;
+ PUR trên cơ sở polyurethane.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7950:2008 về Vật liệu cách nhiệt - Vật liệu canxi silicat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12638:2021 (ISO 4435:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13114:2020 về Chất dẻo - Chất dẻo có khả năng tạo Compost - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13556:2023 (ISO 9288:1989) về Cách nhiệt - Truyền nhiệt bằng bức xạ - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7950:2008 về Vật liệu cách nhiệt - Vật liệu canxi silicat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12638:2021 (ISO 4435:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13114:2020 về Chất dẻo - Chất dẻo có khả năng tạo Compost - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13556:2023 (ISO 9288:1989) về Cách nhiệt - Truyền nhiệt bằng bức xạ - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13111:2020 (ISO 4898:2018 (e)) về Chất dẻo xốp cứng - Sản phẩm cách nhiệt dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13111:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
