Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện quy định phương pháp kỹ thuật chuẩn hóa nhằm đo lường chính xác độ dẫn điện của các nguồn nước khác nhau, phục vụ công tác kiểm soát và đánh giá chất lượng môi trường nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại nước bao gồm nước thiên nhiên (nước mặt, nước ngầm), nước sinh hoạt, nước uống đóng chai, nước thải công nghiệp và nước thải đô thị. Đối tượng áp dụng là các phòng thử nghiệm, cơ quan quan trắc môi trường, các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động phân tích, giám sát chất lượng nước tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định phương pháp đo độ dẫn điện của tất cả các loại nước nhằm đánh giá mức độ khoáng hóa hoặc tổng lượng chất rắn hòa tan (TDS) có trong nước.
- Phương pháp này có thể đo trực tiếp tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm với độ chính xác cao, giúp phát hiện nhanh các dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm cơ sở đối chiếu khi thực hiện phép đo.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu nước, chuẩn bị nước cất và nước khử khoáng dùng trong phân tích phòng thí nghiệm để đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy của kết quả đo.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ dẫn điện (Electrical conductivity): Là khả năng truyền dẫn dòng điện của một dung dịch, được xác định bằng nghịch đảo của điện trở đo được giữa hai điện cực đối diện của tế bào đo khi ngập trong dung dịch.
- Đơn vị đo: Đơn vị đo độ dẫn điện được tính bằng Siemens trên mét (S/m) hoặc các đơn vị ước số thông dụng khác như milisiemens trên mét (mS/m), microsiemens trên centimet (µS/cm).
- Hằng số tế bào (Cell constant): Hệ số hình học của tế bào đo, được xác định bằng tỷ số giữa khoảng cách giữa các điện cực và diện tích bề mặt của chúng, dùng để chuyển đổi giá trị điện trở đo được thành độ dẫn điện riêng.
4. Nguyên tắc đo (Điều 4)
- Phép đo dựa trên việc xác định điện trở hoặc độ dẫn điện của một cột dung dịch nước nằm giữa hai điện cực của tế bào đo độ dẫn điện.
- Sử dụng dòng điện xoay chiều để tránh hiện tượng phân cực ở bề mặt điện cực, gây sai lệch kết quả đo.
- Độ dẫn điện phụ thuộc mạnh mẽ vào nhiệt độ của mẫu nước. Do đó, nguyên tắc đo bắt buộc phải đi kèm với việc hiệu chỉnh nhiệt độ về nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 25 độ C) hoặc ghi nhận chính xác nhiệt độ tại thời điểm đo để quy đổi theo công thức chuẩn.
- Sử dụng các dung dịch chuẩn Kali Clorua (KCl) có độ dẫn điện đã biết trước ở các nhiệt độ khác nhau để xác định hằng số tế bào trước khi tiến hành đo mẫu thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phân tích môi trường nước cần cập nhật quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của các số liệu quan trắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN ĐIỆN
Water quality - Determination of conductivity
Lời nói đầu
TCVN 13086:2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 2510B:2017, Standard methods for examination of water and wastewater - Conductivity
TCVN 13086:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Độ dẫn điện, k, là đo khả năng dẫn điện của dung dịch nước. Khả năng này phụ thuộc vào sự hiện diện của các ion; tổng nồng độ, tính linh động và hóa trị của chúng; và phụ thuộc vào nhiệt độ đo. Các dung dịch của hầu hết các hợp chất vô cơ đều là những chất dẫn tương đối tốt. Ngược lại, các phân tử của các hợp chất hữu cơ không phân ly trong dung dịch nước dẫn đến dẫn điện rất kém.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN ĐIỆN
Water quality - Determination of conductivity
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định độ dẫn điện (EC) của nước bằng phương pháp trong phòng thử nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
SMEWW 2020:2017, Standard methods for examination of water and wastewater - Part 2020, Quality assurance/Quality control.
Độ dẫn điện của nước được đo bằng cách sử dụng hai điện cực trơ về mặt hóa học và khoảng cách cố định. Sử dụng dòng điện xoay chiều để ghi nhận phép đo (nhằm tránh sự phân cực tại bề mặt điện cực).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị sau:
4.1 Thiết bị đo độ dẫn điện khép kín, sử dụng thiết bị có khả năng đo tính dẫn với sai số không vượt quá 1 % hoặc 1 μΩ-1/cm, tùy chọn sai số nào cho độ chính xác cao hơn tốt hơn.
4.2 Nhiệt kế, có khả năng đọc đến 0,1 °C và nằm trong phạm vi 23 °C đến 27 °C. Đa phần các thiết bị đo độ dẫn điện đều được trang bị cảm biến ghi nhận nhiệt độ tự động.
4.3 Cảm biến đo độ dẫn điện
a) Loại điện cực platin
Cảm biến đo độ dẫn điện có chứa điện cực platin hóa có sẵn ở dạng pipet hoặc ở dạng nhấn chìm. Sự lựa chọn cảm biến đo phụ thuộc vào phạm vi dẫn điện dự kiến. Kiểm tra thực nghiệm thiết bị bằng cách so sánh kết quả đo thiết bị với độ dẫn điện thực của các dung dịch KCl được nêu trong Bảng 1.
Làm sạch các cảm biến đo mới, chưa được phủ và sẵn sàng để sử dụng, với hỗn hợp làm sạch axit cromic-sulturic và platin hóa các điện cực trước khi sử dụng. Sau đó, làm sạch và platin hóa lại bất cứ khi nào số đo trở nên bất thường, khi không thể đạt được điểm kết thúc rõ ràng, hoặc khi kiểm tra cho thấy platin đen đã bong ra.
Để platin hóa, chuẩn bị dung dịch 1 g axit cloplatinic, H2PtCl6.6H2O và 12 mg chì axetat trong 100 ml nước cất. Dung dịch đặc hơn làm giảm thời gian cần thiết để platin hóa các điện cực và có thể được sử dụng nếu cần rút ngắn thời gian thực hiện, ví dụ, khi hằng số cảm biến đo là 1,0/cm trở lên. Ngâm điện cực trong dung dịch này và kết nối cả hai với cực âm của pin khô 1,5 V. Kết nối mặt dương cực của pin với một đoạn dây platin và nhúng dây vào dung dịch. Điều chỉnh dòng điện sao cho chỉ một lượng nhỏ khí được tạo ra. Tiếp tục điện phân cho đến khi cả hai điện cực của cảm biến đo được phủ màu đen pl
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12402-1:2020 (ISO 7027-1:2016) về Chất lượng nước - Xác định độ đục - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12403:2020 (ISO 18635:2016) về Chất lượng nước - Xác định alkan polyclo hóa mạch ngắn (SCCPs) trong trầm tích, bùn thải và hạt lơ lửng - Phương pháp sử dụng khí - khối phổ (GC-MS) và ion hóa bẫy điện tử (ECNI)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-1:2020 (IEC 62321-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13092:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ plasma cảm ứng cao tần kết nối khối phổ (ICP-MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12959:2020 về Chất lượng nước - Xác định bromat hòa tan - Phương pháp sử dụng sắc ký ion (IC) và phản ứng sau cột (PCR)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-3:2018 (ISO 13164-3:2013) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 3: Phương pháp thử sử dụng đo xạ khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12260-4:2018 (ISO 13164-4:2015) về Chất lượng nước - Radon 222 - Phần 4: Phương pháp thử sử dụng đếm nhấp nháy lỏng hai pha
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2019 (ISO 9308-1:2014) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn Coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng áp dụng cho nước có số lượng vi khuẩn thấp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12402-1:2020 (ISO 7027-1:2016) về Chất lượng nước - Xác định độ đục - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12403:2020 (ISO 18635:2016) về Chất lượng nước - Xác định alkan polyclo hóa mạch ngắn (SCCPs) trong trầm tích, bùn thải và hạt lơ lửng - Phương pháp sử dụng khí - khối phổ (GC-MS) và ion hóa bẫy điện tử (ECNI)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12667-1:2020 (IEC 62321-1:2013) về Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện - Phần 1: Giới thiệu và tổng quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13092:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng phương pháp quang phổ plasma cảm ứng cao tần kết nối khối phổ (ICP-MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12959:2020 về Chất lượng nước - Xác định bromat hòa tan - Phương pháp sử dụng sắc ký ion (IC) và phản ứng sau cột (PCR)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện
- Số hiệu: TCVN13086:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
