Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12959:2020 về Chất lượng nước - Xác định bromat hòa tan - Phương pháp sử dụng sắc ký ion (IC) và phản ứng sau cột (PCR) được ban hành năm 2020, quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm xác định hàm lượng bromat hòa tan trong các nguồn nước bằng công nghệ sắc ký ion kết hợp với phản ứng tạo màu sau cột.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý môi trường và các tổ chức thực hiện quan trắc chất lượng nước. Phương pháp này được thiết kế để xác định bromat hòa tan trong nước uống, nước khoáng thiên nhiên, nước ngầm, nước mặt và nước thải sau xử lý. Giới hạn định lượng của phương pháp thường đạt mức cực thấp (khoảng 0,5 µg/l hoặc thấp hơn), đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát an toàn nước uống.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp
- Mẫu nước sau khi được lọc sạch tạp chất cơ học sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký ion.
- Các ion bromat (BrO3-) được tách riêng biệt khỏi các anion khác có trong mẫu nhờ cột trao đổi anion chuyên dụng.
- Sau khi ra khỏi cột tách, dòng chảy chứa bromat đi vào bộ phản ứng sau cột (PCR), nơi nó phản ứng với thuốc thử kali iodua trong môi trường axit có chất xúc tác amoni molybdat để tạo thành phức chất triiodua.
- Phức chất triiodua được dẫn qua đầu dò quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV/VIS) để đo độ hấp thụ tại bước sóng 352 nm, từ đó xác định nồng độ bromat dựa trên diện tích hoặc chiều cao pic sắc ký.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Hệ thống sắc ký ion (IC): Bao gồm bơm cao áp không tạo xung, bộ tiêm mẫu tự động hoặc thủ công, cột bảo vệ và cột tách anion hiệu năng cao.
- Hệ thống phản ứng sau cột (PCR): Gồm bơm định lượng thuốc thử liên tục, khớp nối chữ T để trộn thuốc thử với dòng pha động, cuộn phản ứng nhiệt độ ổn định để đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Đầu dò phát hiện: Đầu dò UV/VIS có khả năng đo độ hấp thụ ổn định tại bước sóng 352 nm.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước siêu sạch (điện trở suất lớn hơn 18 Megaohm-cm), kali iodua tinh khiết phân tích, axit clohydric hoặc axit sunfuric, amoni molybdat tetrahydrat và muối kali bromat để pha chế dung dịch chuẩn.
Quy trình phân tích chi tiết
- Chuẩn bị mẫu: Lọc tất cả các mẫu qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm để loại bỏ các hạt lơ lửng có thể làm tắc nghẽn hệ thống sắc ký.
- Thiết lập thiết bị: Khởi động hệ thống IC và PCR, ổn định tốc độ dòng pha động và dòng thuốc thử sau cột, cài đặt nhiệt độ cuộn phản ứng và bước sóng đầu dò theo đúng thông số kỹ thuật tối ưu.
- Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn bromat với các nồng độ khác nhau. Tiến hành phân tích dãy chuẩn để thiết lập phương trình đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ bromat và diện tích pic.
- Phân tích mẫu: Tiêm mẫu thử vào hệ thống trong cùng điều kiện vận hành như mẫu chuẩn. Xác định pic bromat dựa trên thời gian lưu và tính toán nồng độ dựa vào đường chuẩn đã thiết lập.
Kiểm soát chất lượng và xử lý số liệu
- Mẫu trắng: Phải tiến hành phân tích mẫu trắng định kỳ để kiểm tra sự nhiễm bẩn của hóa chất, nước pha chế và hệ thống thiết bị.
- Độ thu hồi và độ chụm: Thực hiện phân tích các mẫu thêm chuẩn để đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.
- Phần trăm các giá trị ngoại lai: Khi phát hiện các kết quả phân tích có sự sai lệch lớn bất thường, cần áp dụng các phép thử thống kê tiêu chuẩn để xác định và loại bỏ các giá trị ngoại lai, đảm bảo tính khách quan và chính xác của phép đo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12959:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm bromat hòa tan ở cấp độ quốc gia, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water quality - Determination of dissolved bromate - Method using ion chromatography (IC) and post column reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 12959:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 11206:2011;
TCVN 12959:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH BROMAT HÒA TAN PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SẮC KÝ ION (IC) VÀ PHẢN ỨNG SAU CỘT (PCR)
Water quality - Determination of dissolved bromate - Method using ion chromatography (IC) and post column reaction (PCR)
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn đối với người sử dụng tiêu chuẩn, nếu có. Người sử dụng có trách nhiệm xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn và sức khỏe phù hợp với các quy định.
QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định bromat hòa tan trong nước (ví dụ nước uống, nước khoáng, nước thô, nước mặt, nước đã xử lý một phần hoặc nước bể bơi).
Xử lý sơ bộ mẫu thích hợp (ví dụ pha loãng) cho phép xác định bromat ở nồng độ ≥ 0,5 µg/L.
Khoảng làm việc bị giới hạn do khả năng trao đổi ion của cột tách. Mẫu cần được pha loãng trong khoảng làm việc của bromat.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm hiệu chuẩn tuyến tính;
TCVN 6661-2 (ISO 8466-2), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm hiệu chuẩn bậc hai không tuyến tính.
Kim loại có trong mẫu và dung dịch rửa giải sẽ liên kết với vật liệu nhựa của cột tách, kết quả là làm giảm tính năng của cột. Các ion kim loại có thể được loại bỏ với sự hỗ trợ của các thiết bị trao đổi cation đặc biệt (xem 6.2 và Điều 8, Chú thích 1).
Các hạt rắn và các hợp chất hữu cơ (ví dụ dầu khoáng, chất tẩy rửa và axit humic) làm giảm thời gian sử dụng của tiền cột và cột tách (xem Điều 8, Chú thích 2 và 3).
Clorit có thể gây cản trở đến việc xác định bromat. Nếu cần, loại bỏ clorit theo quy trình đã quy định trong 9.4.
CHÚ THÍCH: Chất có thời gian lưu trùng với bromat và tạo ra tín hiệu phản hồi trên detector đều có thể gây cản trở. Nồng độ ion cao có thể có tác động đến độ phân giải và thời gian lưu của chất phân tích. Việc pha loãng mẫu và/hoặc rửa giải gradient sẽ khắc phục sự cản trở rất nhiều.
Mẫu được xử lý sơ bộ để loại bỏ ôzôn, clo đioxit, clorit, kim loại và chất rắn, nếu cần (xem Điều 8). Bromat được tách bằng sắc ký ion (IC). Sử dụng nhựa trao đổi anion làm pha tĩnh và sử dụng hoặc axit (ví dụ axit sunfuric) hoặc các dung dịch nước muối của các axit yếu hóa trị một và axit hóa trị hai làm dung dịch rửa giải cho rửa giải đẳng dòng hoặc rửa giải gradient (ví dụ cac
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13451:2021 (ISO 11731:2017) về Chất lượng nước - Định lượng Legionella
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2021 (ISO 7393-2:2017) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp so màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylendiamin cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4 : 1997) về chất lượng nước - Xác định các anion hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - Phần 4 - Xác định clorat, clorua và clorit trong nước nhiễm bẩn thấp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1 : 1990) về chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1 - Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466–2 : 2001) về Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13089:2020 về Chất lượng nước - Xác định thế oxy hóa khử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13090:2020 về Chất lượng nước - Xác định các kim loại bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa - Phương pháp ngọn lửa không khí-axetylen trực tiếp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13451:2021 (ISO 11731:2017) về Chất lượng nước - Định lượng Legionella
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2021 (ISO 7393-2:2017) về Chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp so màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylendiamin cho mục đích kiểm soát thường xuyên
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12959:2020 về Chất lượng nước - Xác định bromat hòa tan - Phương pháp sử dụng sắc ký ion (IC) và phản ứng sau cột (PCR)
- Số hiệu: TCVN12959:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
