Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12910:2020 về Luồng đường thủy nội địa - Yêu cầu thiết kế quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và bắt buộc trong việc khảo sát, thiết kế mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống luồng đường thủy nội địa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình quy chuẩn kỹ thuật hạ tầng giao thông đường thủy, đảm bảo an toàn giao thông và tối ưu hóa năng lực vận tải thủy nội địa.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế đối với luồng đường thủy nội địa định hình, bao gồm cả luồng tự nhiên và luồng nhân tạo. Phạm vi và đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng trực tiếp cho công tác lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và bảo trì các tuyến luồng đường thủy nội địa trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa, các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và các đơn vị quản lý, khai thác hạ tầng giao thông đường thủy.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và các tuyến đường thủy chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trừ khi có quy định phối hợp riêng biệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác của Việt Nam, bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn phục vụ thiết kế công trình thủy công và công trình giao thông.
- Các quy định pháp luật hiện hành về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa và an toàn giao thông đường thủy.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế thiết kế:
- Luồng đường thủy nội địa: Là vùng nước được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa để phương tiện thủy hành hải an toàn và thông suốt.
- Tàu thiết kế (Phương tiện thiết kế): Là phương tiện thủy nội địa hoặc đoàn lai dắt đại diện được lựa chọn làm cơ sở để tính toán các thông số kỹ thuật của luồng.
- Kích thước hình học của luồng: Bao gồm chiều sâu luồng (h), chiều rộng luồng (B), và bán kính cong của luồng (R) tại các đoạn cong chuyển hướng.
- Mực nước thiết kế: Gồm mực nước chạy tàu thấp nhất thiết kế (đảm bảo chiều sâu chạy tàu an toàn với tần suất xuất hiện quy định) và mực nước chạy tàu cao nhất thiết kế (đảm bảo tĩnh không thông thuyền an toàn dưới các công trình vượt sông).
- Tĩnh không thông thuyền: Khoảng không gian an toàn tối thiểu phía dưới các công trình vượt sông (như cầu, đường dây tải điện, cáp treo) để phương tiện thiết kế đi qua an toàn.
Phân cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa (Điều 4)
Hệ thống luồng đường thủy nội địa được phân thành các cấp kỹ thuật rõ ràng để làm cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hình học tương ứng:
- Luồng đường thủy nội địa được phân thành các cấp từ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V đến cấp VI.
- Việc phân cấp kỹ thuật dựa trên các tiêu chí chủ yếu bao gồm: kích thước và tải trọng của phương tiện thiết kế (trọng tải toàn phần, chiều dài, chiều rộng, mớn nước đầy tải) và lưu lượng vận tải thực tế hoặc quy hoạch trên tuyến luồng.
- Mỗi cấp kỹ thuật luồng sẽ tương ứng với một bộ thông số kích thước hình học giới hạn tối thiểu (chiều sâu, chiều rộng đáy luồng, bán kính cong) và kích thước tĩnh không thông thuyền của các công trình vượt sông nhằm bảo đảm tính đồng bộ của toàn tuyến hành lang vận tải.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12910:2020 có hiệu lực kể từ ngày được công bố và thay thế cho các quy định kỹ thuật về thiết kế luồng đường thủy nội địa trước đây trái với tiêu chuẩn này. Các dự án thiết kế luồng đường thủy nội địa đang triển khai trước ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tiêu chuẩn mới tùy theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12910:2020
LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Inland Waterway - Design Requirements
Lời nói đầu
TCVN 12910:2020 được Cục Đường thủy nội địa biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo “Hướng dẫn thiết kế kích thước đường thủy nội địa - Design guidelines for inland waterway dimensions” của PIANC, InCom Report no. 141 - 2019, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Inland Waterway - Design Requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với công tác thiết kế mới hoặc cải tạo luồng đường thủy nội địa.
1.2 Đối với các luồng đường thủy nội địa thuộc khu vực cửa sông, luồng chạy ven biển, luồng nối các hải đảo và luồng đường thủy nội địa dùng cả cho tàu biển khi thiết kế nên tham khảo tiêu chuẩn đối với luồng tàu biển TCVN 11419.
2. Tài liệu viện dẫn
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5664 Phân cấp kỹ thuật Đường thủy nội địa.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1. Luồng đường thủy nội địa (Inland waterway)
luồng chạy tàu được giới hạn bằng hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa để phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.
3.1.2. Mực nước chạy tàu (Design Navigable Water Level)
mực nước mà khi chạy tàu ở mực nước đó trở lên tàu có thể hoạt động an toàn.
3.1.3. Phương tiện thủy nội địa (Inland waterways vessel)
tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.
3.1.4. Độ sâu luồng thiết kế (Design depth of inland waterways)
khoảng cách thẳng đứng tính từ mực nước chạy tàu đến mặt đáy luồng thiết kế.
3.1.5. Chiều rộng luồng thiết kế (Design width of inland waterways)
khoảng cách nằm ngang, vuông góc với tim luồng được giới hạn giữa hai đường biên.
3.1.6. Bán kính cong luồng thiết kế (Design radius of inland waterways)
bán kính cung tròn của tim tuyến luồng.
3.1.7. Tĩnh không thông thuyền thiết kế (Head room of bridge opening)
khoảng cách thẳng đứng tính từ điểm có cao trình thấp nhất của công trình vượt sông trên không đến cao trình mực nước cao thiết kế. Nếu công trình vượt sông trên không là đường điện thì phải cộng với khoảng cách phóng điện theo cấp điện áp quy định.
3.1.8. Bề rộng khoang thông thuyền dưới cầu (Width of bridge opening)
khoảng cách nằm ngang nhỏ nhất giữa hai mép ngoài của trụ (mố trụ) cầu hay giữa hai mép ngoài của trụ bảo vệ.
3.1.9. Cấp đường thủy nội địa (Inland waterways classification)
mức độ cho phép lớn nhất đối với loại phương tiện lưu thông trên luồng được xác định theo TCVN 5664.
3.1.10. Mặt cắt luồng hai làn (Cross-section of two-way lane)
mặt cắt ngang của luồng cho phép trong cùng một thời gian tàu chạy theo 2 chiều (hướng) ngược khác nhau.
3.1.11. Mặt cắt luồng một làn (Cross-section of single-way lane)
mặt cắt ngang của luồng cho phép trong cùng một thời gian tàu chỉ chạy theo một hướng.
3.1.12. Góc cong (Bending angle)
góc tạo bởi giữa 2 trục tim luồng thẳng gặp nhau tại một khúc cong (xem Hình 1).

Hình 1. Góc cong tại đoạn cong của luồng
3.1.13. Kích thước tàu 50% (Ship dimensions as a function of coverage rate P = 50%)
kích thước chiều dài, chiều rộng, mớn nước lớn nhất của tàu đầy tải khi có 50% số tàu trong cùng cấp có kích thước tương ứng lớn hơn kích thước này.
3.1.14. Kích thước tàu 90% (Ship dimensions as a function of coverage rate P
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664:2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016 về Luồng tàu biển - Yêu cầu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11392:2017 về Bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12250:2018 về Cảng thủy nội địa - Công trình bến - Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12910:2020 về Luồng đường thủy nội địa - Yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN12910:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
