Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016 về Luồng tàu biển - Yêu cầu thiết kế là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong quá trình khảo sát, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp hệ thống luồng tàu biển tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để thiết kế các luồng tàu biển công cộng và luồng tàu biển chuyên dùng.
- Áp dụng cho công tác thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến luồng tàu biển một làn hoặc hai làn nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền hành hải.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm định, quản lý và khai thác luồng tàu biển tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về khảo sát địa hình, địa chất công trình và khí tượng thủy văn chuyên ngành hàng hải.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống báo hiệu hàng hải và an toàn đường thủy.
- Các tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy công và công trình cảng biển liên quan hiện hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm cơ bản sử dụng trong toàn bộ văn bản nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thiết kế và thực thi:
- Luồng tàu biển: Là vùng nước được giới hạn và đánh dấu bằng hệ thống báo hiệu hàng hải để tàu biển và các phương tiện thủy khác hành hải an toàn.
- Tàu thiết kế (Design Vessel): Là cỡ tàu lớn nhất (hoặc loại tàu đặc trưng) được lựa chọn để tính toán các thông số hình học và kỹ thuật của luồng tàu.
- Chiều rộng luồng tàu: Khoảng cách giữa hai biên luồng được xác định tại cao trình đáy luồng thiết kế.
- Chiều sâu luồng tàu: Khoảng cách thẳng đứng tính từ mực nước thiết kế chạy tàu đến cao trình đáy luồng thiết kế.
- Mực nước chạy tàu thiết kế: Mực nước thấp nhất được lựa chọn để tính toán chiều sâu luồng, đảm bảo tàu thiết kế có thể hành hải an toàn với tần suất yêu cầu.
Điều 4: Yêu cầu chung trong thiết kế luồng tàu biển
Điều 4 đặt ra các nguyên tắc cốt lõi và yêu cầu nền tảng mà người thiết kế phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc an toàn hàng hải: Thiết kế luồng phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tàu thiết kế hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết giới hạn cho phép. Phải tính đến các yếu tố ảnh hưởng như sóng, gió, dòng chảy, và tương tác giữa tàu với đáy luồng cũng như giữa các tàu với nhau.
- Yêu cầu về số liệu đầu vào: Công tác thiết kế phải dựa trên hệ thống số liệu khảo sát địa hình, địa chất, khí tượng, thủy hải văn đầy đủ, tin cậy và được cập nhật mới nhất tại khu vực xây dựng luồng.
- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: Phương án thiết kế phải tối ưu hóa giữa chi phí đầu tư xây dựng ban đầu và chi phí duy tu, nạo vét trong suốt quá trình vận hành khai thác luồng tàu.
- Bảo vệ môi trường: Thiết kế luồng tàu phải đánh giá đầy đủ tác động đến môi trường sinh thái xung quanh, đặc biệt là hiện tượng xói lở bờ biển, bồi lắng lòng sông/biển và ảnh hưởng của việc đổ bùn thải nạo vét.
- Tính đồng bộ của hệ thống: Luồng tàu biển phải được thiết kế đồng bộ với hệ thống cảng biển, khu neo đậu chuyển tải, vùng quay trở tàu và hệ thống báo hiệu hàng hải đi kèm để đảm bảo hiệu quả khai thác tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LUỒNG TÀU BIỂN - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Marine navigation channel - Design requirement
Lời nói đầu
TCVN 11419:2016 do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LUỒNG TÀU BIỂN - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Marine navigation channel - Design requirement
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thiết kế các luồng tàu biển vào các cảng biển, luồng trên biển hở và các cảng nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1. Luồng tàu biển (Marine Navigation Channel)
Luồng tàu biển là một tuyến luồng hàng hải cho phép tàu biển đi lại thuận lợi và an toàn.
2.1.2. Suất bảo đảm chạy tàu (Frequency Guarantee of Shipping)
Suất bảo đảm chạy tàu là đại lượng được đo bằng tỷ số giữa số ngày có thể chạy tàu được trong một năm và tổng số ngày trong năm dưới một độ sâu chạy tàu quy định, thường biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%).
2.1.3. Mực nước chạy tàu (Design water level)
Mực nước chạy tàu là mực nước mà khi chạy tàu ở mực nước đó trở lên tàu có thể hành hải an toàn.
2.1.4. Tốc độ tới hạn (Speed limited)
Tốc độ tới hạn là tốc độ tối đa cho phép tàu hành hải trên luồng.
2.1.5. Cao độ đáy chạy tàu (Nautica depth)
Cao độ đáy chạy tàu là cao độ được tính toán bằng mực nước chạy tàu trừ đi chiều sâu thiết kế của luồng. Cao độ đáy chạy tàu là cao độ mà đặc trưng vật lý của đáy đạt đến tiêu chuẩn giới hạn quá nơi mà tiếp xúc của đáy tàu gây ra thiệt hại hoặc ảnh hưởng không thể chấp nhận về điều khiển và hoạt động hàng hải.
2.1.6. Số Froude (Froude Number)
Số Froude là đại lượng không thử nguyên đặc trưng cho tương quan giữa tác động của lực quán tính và trọng lực đối với dòng chảy. Đối với tàu biển, số Froude được xác định bằng công thức sau:
|
| (1) |
Trong đó: v: Tốc độ của tàu, (m/s).
g: Gia tốc trọng trường, (m/s2).
L: Chiều dài của tàu tại đường mặt nước, (m).
2.1.7. Gió/dòng chảy thịnh hành (Dominant wind/current)
Gió hoặc dòng chảy thường xuyên xuất hiện trong dãy số liệu đo đạc về dòng chảy và gió trong nhiều năm. Dòng chảy thịnh hành bao gồm cả dòng chảy thủy triều và dòng chảy do sóng, gió gây ra.
2.1.8. Hệ số béo, CB (Block coefficient)
Là tỷ số giữa thể tích chiếm nước V (thể tích phần chìm dưới nước của tàu) và thể tích hình hộp chữ nhật ngoại tiếp thể tích V.
| |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11466:2016 (ISO 18309:2014) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Xác định kích thước và lựa chọn lò đốt - Hướng dẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6272:2003 về Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11466:2016 (ISO 18309:2014) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Xác định kích thước và lựa chọn lò đốt - Hướng dẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016 về Luồng tàu biển - Yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN11419:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
