Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11466:2016 (ISO 18309:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11466:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 18309:2014) về Tàu biển và công nghệ hàng hải là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn phương pháp xác định kích thước và lựa chọn lò đốt trên tàu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các nhà thiết kế, chủ tàu và các cơ quan đăng kiểm trong việc trang bị hệ thống xử lý chất thải hiệu quả, an toàn và tuân thủ các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý, kỹ thuật và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình lựa chọn thiết bị:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng là các tàu biển hoạt động tuyến quốc tế và nội địa, hướng dẫn cách tính toán công suất lò đốt phù hợp với lượng chất thải phát sinh thực tế trên tàu.
- Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn quốc tế liên quan làm căn cứ kỹ thuật đối chiếu, đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế và chế tạo lò đốt.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm chuyên ngành như công suất đốt, chất thải chứa dầu, bùn dầu (sludge) và các thông số vận hành của lò đốt.
- Nguyên tắc chung: Đưa ra các yêu cầu cơ bản về an toàn phòng chống cháy nổ, kiểm soát khí thải và hiệu suất nhiệt của thiết bị khi vận hành trong điều kiện đi biển.
Quy định về xác định kích thước và lựa chọn lò đốt đối với các loại chất thải chứa dầu
Trọng tâm của tiêu chuẩn hướng dẫn việc tính toán công suất và lựa chọn công nghệ lò đốt dựa trên việc phân loại và định lượng các nguồn chất thải chứa dầu phát sinh từ hệ thống động lực và các thiết bị phụ trợ trên tàu, bao gồm:
- Phần còn lại từ thiết bị phân ly nhiên liệu và dầu bôi trơn: Đây là lượng bùn dầu (sludge) có độ nhớt cao, chứa nhiều tạp chất cơ học và nước. Tiêu chuẩn yêu cầu lò đốt phải có khả năng xử lý triệt để loại chất thải này mà không gây tắc nghẽn hệ thống vòi phun.
- Chất thải chứa dầu từ máy móc và các bộ phận thủy lực: Các loại dầu thải phát sinh từ quá trình rò rỉ, bảo dưỡng hệ thống máy chính, máy phụ và các thiết bị truyền động thủy lực trên tàu.
- Dầu thải từ các khay hứng dầu nhỏ giọt: Lượng dầu thu gom từ hệ thống khay hứng bố trí dưới các thiết bị có nguy cơ rò rỉ dầu nhằm ngăn ngừa ô nhiễm sàn tàu và buồng máy.
- Chất thải từ các thiết bị phân ly dầu - nước: Phần dầu đậm đặc tách ra từ hệ thống lọc nước canh mạn trước khi thải nước sạch ra môi trường, cần được đưa về két chứa để tiến hành thiêu đốt định kỳ.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 11466:2016 giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống xử lý chất thải trên tàu biển thông qua các lợi ích:
- Giúp chủ tàu lựa chọn lò đốt có kích thước và công suất phù hợp, tránh lãng phí chi phí đầu tư hoặc chọn thiết bị thiếu công suất dẫn đến ùn ứ chất thải nguy hại trên tàu.
- Đảm bảo quá trình thiêu đốt chất thải diễn ra hoàn toàn, giảm thiểu tối đa lượng khí thải độc hại xả ra khí quyển, đáp ứng nghiêm ngặt Phụ lục VI của Công ước MARPOL về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển.
- Nâng cao tính an toàn cho tàu nhờ kiểm soát tốt quy trình thu gom, lưu trữ và tiêu hủy các chất dễ cháy nổ trong buồng máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11466:2016
ISO 18309:2014
TÀU BIỂN VÀ CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ LỰA CHỌN LÒ ĐỐT - HƯỚNG DẪN
Ships and marine technology - Incinerator sizing and selection - Guidelines
Lời nói đầu
TCVN 11466:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 18309:2014.
TCVN 11466:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÀU BIỂN VÀ CÔNG NGHỆ HÀNG HẢI - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ LỰA CHỌN LÒ ĐỐT - HƯỚNG DẪN
Ships and marine technology - Incinerator sizing and selection - Guidelines
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí lựa chọn để hỗ trợ người mua trong việc lựa chọn lò đốt phù hợp cho nhu cầu của mình. Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với ISO 13617.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống lò đốt trên các tàu có lò đốt đặc biệt, ví dụ để đốt chất thải công nghiệp như hóa chất, chất thải tồn lưu từ quá trình chế tạo, v.v...
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 13617, Ships and marine technology - Shipboard Incinerators - Requirements (Tàu biển và công nghệ hàng hải - Lò đốt trên tàu - Các yêu cầu).
International Maritime Organization (IMO), The International Convention for the Prevention of pollution from ships (MARPOL), Annexes V and VI, as amended (Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu (MARPOL), Phụ lục V và VI, bản sửa đổi).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Cấp liệu theo mẻ (batch feeding)
Cấp liệu cho lò đốt không liên tục qua đó buồng đốt của lò sẽ bị nguội đi giữa các lần cấp chất thải rắn vào trong buồng đốt.
3.2
Cấp liệu liên tục (continuous feeding)
Dầu cặn được chuyển bằng bơm vào trong buồng đốt của lò đốt một cách liên tục; cũng tương tự, việc tiếp liệu chất thải rắn vào trong buồng đốt bằng một băng tải (băng chuyền) hoặc hệ thống kéo.
3.3
Dầu cặn (sludge oil)
Phần còn lại từ thiết bị phân ly nhiên liệu và dầu bôi trơn, chất thải chứa dầu từ máy móc và các bộ phận thủy lực, từ khay hứng dầu nhỏ giọt và các thiết bị phân ly dầu-nước.
3.4
Hệ thống kéo (sluice system)
Hệ thống cửa trập, qua đó có khả năng nạp liệu chất thải rắn một cách an toàn vào trong buồng đốt trong khi lò đốt đang vận hành và đang ở nhiệt độ cao.
3.5
Chất thải rắn (solid waste)
Rác thải, phế thải, vật liệu bỏ đi có thể đốt cháy được (xem 7.1).
3.6
Chất thải (waste)
Vật liệu không còn cần thiết hoặc không cần sử dụng nữa được thải bỏ.
4 Lựa chọn kích thước lò đốt và vị trí
Một loạt các yếu tố sẽ quyết định sự lựa chọn kích cỡ và kiểu loại lò đốt trên tàu và sự xem xét toàn diện này phải được nêu ra cho từng yếu tố. Vị trí lắp đặt của một đơn vị lò đốt là quan trọng để đảm bảo vận hành chi phí thấp, dễ nạp liệu, dễ lau chùi, v.v... cần xem xét các yếu tố sau đây:
a) Lượng tối đa của từn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016 về Luồng tàu biển - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
- 1Quyết định 4280/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Tàu biển và công nghệ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11419:2016 về Luồng tàu biển - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11466:2016 (ISO 18309:2014) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Xác định kích thước và lựa chọn lò đốt - Hướng dẫn
- Số hiệu: TCVN11466:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
