Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12670-14:2020 (IEC/TR 60825-14:2004) về An toàn sản phẩm laser - Phần 14: Hướng dẫn sử dụng cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên sâu và toàn diện nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng và kiểm soát các thiết bị laser. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc phân tích các nguy cơ bức xạ, phương pháp tính toán giới hạn phơi nhiễm an toàn và thiết lập các biện pháp bảo vệ tối ưu cho con người.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến sản phẩm laser từ khâu lắp đặt, vận hành bình thường, bảo trì, bảo dưỡng cho đến việc dự báo các tình huống sử dụng sai hoặc hỏng hóc có thể xảy ra. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, vận hành, quản lý an toàn lao động và người trực tiếp làm việc trong môi trường có nguồn bức xạ laser.
- Đánh giá rủi ro và phân loại nguồn phát laser- Phân biệt nguồn nhỏ và nguồn kéo dài: Hầu hết các bộ phát laser đơn lẻ được coi là nguồn nhỏ vì góc trương của nguồn biểu kiến nhỏ hơn góc trương tối thiểu (alpha_min = 1,5 mrad). Bức xạ từ các nguồn này trong dải võng mạc (400 nm đến 1400 nm) có thể hội tụ thành một điểm ảnh cực nhỏ trên võng mạc, gây nguy cơ tổn thương rất cao. Ngược lại, các nguồn kéo dài (như phản xạ khuếch tán, mạng laser hoặc thiết bị có bộ khuếch tán) có góc trương lớn hơn, giúp phân tán năng lượng và ít nguy hiểm hơn ở cùng một mức phơi nhiễm tại bề mặt mắt.
- Đánh giá rủi ro toàn diện: Phải xem xét mọi tình huống gây thương tích dự đoán được một cách hợp lý trong suốt vòng đời thiết bị, bao gồm cả lỗi do con người hoặc hỏng hóc kỹ thuật trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Tiêu chí đánh giá chuỗi xung (Điều 5.2): Việc xác định MPE đối với chuỗi xung đòi hỏi phải so sánh ba tiêu chí nghiêm ngặt và áp dụng giá trị có điều kiện khắc nghiệt nhất:
- Tiêu chí a (Xung đơn): Phơi nhiễm từ một xung đơn bất kỳ trong chuỗi xung không được vượt quá giới hạn MPE quy định cho một xung đơn độc lập.
- Tiêu chí b (Độ rọi trung bình): Phơi nhiễm trung bình đối với toàn bộ chuỗi xung trong tổng thời gian phơi nhiễm T không được vượt quá giới hạn MPE của một xung đơn có thời gian bằng T.
- Tiêu chí c (Nhiều xung): Phơi nhiễm trung bình từ các xung trong chuỗi không được vượt quá MPE của xung đơn nhân với hệ số hiệu chỉnh C5 (với C5 = N^-0.25, trong đó N là số lượng xung). Đối với tần số lặp xung cao, các xung xuất hiện trong khoảng thời gian Ti phải được gộp lại tính như một xung đơn để so sánh với MPE của Ti.
- Định nghĩa và công thức tính: NOHD là khoảng cách mà tại đó độ rọi hoặc phơi nhiễm bức xạ từ chùm tia laser giảm xuống bằng hoặc thấp hơn giá trị MPE tương ứng.
- Hệ số hiệu chỉnh chùm tia (k): Sử dụng hệ số k để tính đến cấu trúc chế độ chùm tia chưa biết (k = 1 đối với chùm tia có biên dạng Gauss, k = 2,5 đối với chùm tia đa chế độ không đều).
- Suy giảm trong khí quyển: Đưa hệ số suy giảm khí quyển (mu) vào tính toán đối với các khoảng cách lớn, phụ thuộc vào tầm nhìn thực tế và bước sóng của chùm tia laser.
- Hỗ trợ quan sát quang học (ENOHD): Khi sử dụng các thiết bị hỗ trợ như ống nhòm hoặc kính viễn vọng, khoảng cách nguy hiểm danh nghĩa phải được kéo dài thành ENOHD do năng lượng đi vào mắt tăng lên theo hệ số khuếch đại quang G, phụ thuộc vào độ phóng đại M, đường kính thấu kính và hệ số truyền qua của thiết bị quang.
- Điều kiện quan sát: Phản xạ khuếch tán từ bề mặt nhám tạo ra nguồn biểu kiến kéo dài. Góc trương nguồn biểu kiến (alpha) quyết định việc áp dụng giới hạn nguồn nhỏ hay nguồn kéo dài.
- Phân vùng nguy hiểm: Chia làm ba vùng dựa trên góc trương giới hạn alpha_min (1,5 mrad) và alpha_max (0,1 rad). Khi khoảng cách quan sát nhỏ hơn khoảng cách giới hạn, điều kiện nguồn kéo dài được áp dụng với hệ số hiệu chỉnh C6 = alpha/alpha_min, giúp tăng giới hạn MPE so với nguồn nhỏ.
- Yêu cầu kỹ thuật: Mật độ quang (D_lambda) của kính bảo vệ phải đủ để giảm mức bức xạ truyền qua xuống dưới mức MPE trong thời gian phơi nhiễm lớn nhất dự kiến.
- Công thức xác định: Tính toán dựa trên logarit cơ số 10 của tỷ số giữa độ rọi (hoặc phơi nhiễm bức xạ) lớn nhất kỳ vọng khi không đeo kính và giá trị MPE tương ứng. Kết quả thường được làm tròn lên số nguyên tiếp theo để đảm bảo an toàn.
- Độ bền vật liệu: Kính bảo vệ không chỉ cần đạt mật độ quang yêu cầu mà còn phải có khả năng chịu đựng cơ lý, không bị hỏng hoặc nóng chảy dưới tác động trực tiếp của chùm tia laser.
- Phương pháp phân nhóm: Đối với các nguồn phức hợp như mạng điốt laser, việc đánh giá rủi ro phải thực hiện bằng phương pháp thử - sai lỗi thông qua việc phân tích từng điốt riêng lẻ, từng nhóm điốt liền kề (theo chiều ngang, chiều dọc) và toàn bộ mạng nguồn.
- Xác định hệ số nguy hiểm: Hệ số nguy hiểm lớn nhất tìm được từ các phép phân nhóm này sẽ được dùng làm căn cứ thiết lập khoảng cách an toàn và mật độ quang cho kính bảo vệ. Phương pháp xấp xỉ nguồn điểm đơn giản có thể dẫn đến việc đánh giá quá cao mức độ nguy hiểm (gấp nhiều lần thực tế), gây tốn kém không cần thiết cho các biện pháp kiểm soát.
- Cơ chế gây tổn thương sinh học: Phụ thuộc chủ yếu vào bước sóng, thời gian xung, kích thước điểm ảnh và mức năng lượng phơi nhiễm.
- Hiệu ứng nhiệt (xung từ 100 micro giây đến vài giây): Gây bỏng mô và biến chất protein. Sự dẫn nhiệt có thể làm lan rộng vùng tổn thương ra xung quanh vị trí chiếu trực tiếp.
- Hiệu ứng quang hóa (thời gian phơi nhiễm > 10 giây, bước sóng ngắn < 600 nm): Gây tổn thương tích lũy không đảo ngược ở mức phơi nhiễm thấp, không phụ thuộc vào kích thước điểm ảnh.
- Hiệu ứng phi tuyến (xung cực ngắn cỡ nano giây trở xuống): Gây ra hiện tượng nổ vi mô, sóng xung kích âm thanh làm rách nứt tế bào và phá hủy cấu trúc mô vật lý.
- Tổn thương mắt theo bước sóng: Bức xạ cực tím (UV) và hồng ngoại xa (IR-B, IR-C) bị hấp thụ chủ yếu tại giác mạc và thủy tinh thể, gây viêm giác mạc hoặc đục thủy tinh thể. Ánh sáng nhìn thấy (400 nm - 780 nm) và hồng ngoại gần (IR-A) truyền qua các môi trường trong suốt của mắt và hội tụ trên võng mạc, có thể gây mù vĩnh viễn nếu tổn thương rơi vào vùng hố mắt (fovea) của điểm vàng.
- Tổn thương da: Thường có ngưỡng chịu đựng cao hơn mắt. Các biểu hiện bao gồm ban đỏ, phỏng rộp, xém than hoặc tạo sẹo sâu tùy thuộc vào mật độ công suất bức xạ.
- Lỗ mở đo lấy trung bình: Để đo đạc và đánh giá MPE một cách chính xác, tiêu chuẩn quy định các đường kính lỗ mở đo khác nhau tùy theo băng tần phổ và thời gian phơi nhiễm (ví dụ: 1 mm cho tia cực tím, 7 mm cho ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại gần để mô phỏng con ngươi mắt khi giãn nở tối đa).
Về hiệu lực pháp lý, do thông tin trích xuất chưa cung cấp ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể, tình trạng hiệu lực của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12670-14:2020 hiện tại vẫn ở trạng thái chưa rõ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
AN TOÀN SẢN PHẨM LASER - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Safety of laser products - Part 14: A user’s guide
Lời nói đầu
TCVN 12670-14:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 60825-14:2004;
TCVN 12670-14:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12670 (IEC 60825), An toàn sản phẩm laser, gồm có các phần sau:
- TCVN 12670-1:2020 (IEC 60825-1:2004), Phần 1: Phân loại thiết bị và các yêu cầu
- TCVN 12670-14:2020 (IEC/TR 60825-14:2004), Phần 14: Hướng dẫn sử dụng
AN TOÀN SẢN PHẨM LASER - PHẦN 14: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Safety of laser products - Part 14: A user’s guide
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về thông lệ tốt nhất để sử dụng an toàn các sản phẩm laser phù hợp với TCVN 12670-1 (IEC 60825-1). Thuật ngữ “sản phẩm laser” và “thiết bị laser” khi được sử dụng trong tiêu chuẩn này cũng đề cập đến thiết bị, cụm lắp ráp hoặc hệ thống mà có khả năng phát ra bức xạ quang sinh ra bởi quá trình phát xạ cưỡng bức. Tuy nhiên, không giống với TCVN 12670-1 (IEC 60825-1), tiêu chuẩn này không đề cập đến điốt phát quang (LED).
Các sản phẩm laser Cấp 1 thường không nguy hiểm và các sản phẩm laser cấp 2 thường chỉ có nguy hiểm tối thiểu. Với các sản phẩm này, chỉ cần tuân thủ các cảnh báo trên các nhãn của sản phẩm và các hướng dẫn của nhà chế tạo về sử dụng an toàn là đủ. Các biện pháp bảo vệ thêm như mô tả trong tiêu chuẩn này là không cần thiết.
Tiêu chuẩn này nhấn mạnh việc đánh giá rủi ro từ các bộ phát laser công suất cao nhưng người sử dụng bộ phát laser công suất thấp hơn có thể sử dụng các thông tin này. Xem Bảng 1 để có thông tin tổng quan.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để sử dụng sản phẩm bất kỳ có chứa bộ phát laser cho dù được bán hoặc được khuyến mại thêm hay không. Do đó, tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các bộ phát laser có cấu trúc đặc biệt (kể cả các hệ thống thực nghiệm và hệ thống chạy thử nghiệm).
Tiêu chuẩn này được thiết kế để giúp người sử dụng bộ phát laser và người sử dụng lao động hiểu nguyên tắc chung để quản lý an toàn (Điều 3), để nhận biết các nguy hiểm có thể có (Điều 4 đến Điều 6), để đánh giá rủi ro có hại có thể xảy ra (Điều 7) và để thiết lập và duy trì các biện pháp kiểm soát thích hợp (Điều 8 đến Điều 11).
Biện pháp kiểm soát laser rất đa dạng. Chúng phụ thuộc vào kiểu thiết bị laser đang sử dụng, tác vụ hoặc quá trình đang thực hiện, môi trường sử dụng thiết bị và người vận hành có thể bị đặt trong rủi ro có hại. Các yêu cầu cụ thể đối với các ứng dụng nhất định của laser được cho trong các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn IEC 60825 (xem thư mục tài liệu tham khảo về tiêu đề của các tiêu chuẩn này).
Thuật ngữ “dự đoán được một cách hợp lý” và “theo dự đoán một cách hợp lý” được sử dụng trong tiêu chuẩn này liên quan đến các trường hợp, tình huống hoặc điều kiện cụ thể nhất định. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là xác định xem cái gì là “dự đoán được một cách hợp lý” và cái gì có thể xảy ra “theo dự đoán một cách hợp lý” và có thể đề phòng, trên cơ sở tiêu chí đánh giá rủi ro, thực hiện các đánh giá bất kỳ.
Tiêu chuẩn này được sử dụng bởi những “người sử dụng” thiết bị laser. Điều này bao gồm những người có trách nhiệm về an toàn bên cạnh những người thực sự làm việc cùng thiết bị laser hoặc vận hành thiết bị laser.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Kiểm soát về hành chính (administrative control)
Biện pháp an toàn không thuộc loại kỹ thuật, ví dụ giám sát chìa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-90:2011 (IEC 60335-2-90:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-90: Yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng dùng trong dịch vụ thương mại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13079-3:2020 (IEC TR 62471-3:2015) về An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn - Phần 3: Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị nguồn sáng dạng xung cường độ cao lên người
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13416:2021 (ISO 15193:2009) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Đo lường trong các mẫu thử có nguồn gốc sinh học - Yêu cầu về nội dung và thể hiện các quy trình đo quy chiếu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6450:1998 (ISO/IEC GUIDE 2 : 1996) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006 (IEC 60601-2-22:1995) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng laze
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-90:2011 (IEC 60335-2-90:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-90: Yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng dùng trong dịch vụ thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13079-3:2020 (IEC TR 62471-3:2015) về An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn - Phần 3: Hướng dẫn sử dụng an toàn thiết bị nguồn sáng dạng xung cường độ cao lên người
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13416:2021 (ISO 15193:2009) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Đo lường trong các mẫu thử có nguồn gốc sinh học - Yêu cầu về nội dung và thể hiện các quy trình đo quy chiếu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12670-14:2020 (IEC/TR 60825-14:2004) về An toàn sản phẩm laser - Phần 14: Hướng dẫn sử dụng
- Số hiệu: TCVN12670-14:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
