Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12609:2019 về Dầu, mỡ động thực vật và thực vật - Xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp phân tích, xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa có trong các sản phẩm dầu và mỡ có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm, phân tích và đánh giá chất lượng dầu, mỡ động thực vật thông qua việc xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Quy trình vận hành chương trình dung môi
- Thực hiện chạy gradient tuyến tính kênh B với tỷ lệ từ 30 % đến 100 % trong khoảng thời gian 10 phút.
- Giữ nguyên điều kiện chạy cho đến khi chất chống oxy hóa cuối cùng (DG) được rửa giải hoàn toàn ra khỏi cột.
- Đối với dung dịch thử: Tiến hành tăng tốc độ dòng của kênh B lên mức 4 ml/phút tại nồng độ 100 % trong vòng 6 phút, hoặc duy trì cho đến khi toàn bộ các chất béo không phân cực được rửa giải hết.
- Đối với cả dung dịch thử và dung dịch chuẩn: Điều chỉnh quay trở lại mức 30 % kênh B trong vòng 1 phút với tốc độ dòng 2 ml/phút để ổn định đường nền và áp suất hệ thống (thời gian ổn định khoảng 6 phút).
- Trong trường hợp áp suất hệ thống tăng lên quá mức cho phép, người vận hành cần giảm tốc độ dòng, đồng thời tăng thời gian rửa và thời gian cân bằng hệ thống để đảm bảo an toàn cho thiết bị.
- Kiểm soát chất lượng và xử lý nhiễu hệ thống
- Tiến hành chạy gradient mẫu trắng (không thực hiện bơm mẫu) nhằm mục đích kiểm tra, xác nhận không có sự xuất hiện của các pic tạp gây ảnh hưởng đến bất kỳ chất chống oxy hóa nào có mặt trong mẫu phân tích.
- Để loại bỏ hoặc giảm thiểu tối đa các pic ảnh hưởng phát sinh trong dung môi rửa giải kênh A, thực hiện thay thế đầu lọc bằng bộ lọc của cột chiết pha rắn C18 đã được rửa trước, đồng thời sử dụng thêm bộ lọc đầu vào.
- Trong trường hợp các yếu tố ảnh hưởng nhỏ không thể loại bỏ hoàn toàn bằng biện pháp cơ học, tiến hành xử lý số liệu bằng cách lấy chiều cao pic của dung dịch chuẩn hoặc dung dịch mẫu tương ứng trừ đi chiều cao pic của nhiễu dung môi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12609:2019 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật cụ thể trong văn bản trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal and vegetable fats and oils - Determination of phenolic antioxidants content by high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12609:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 983.15 Phenolic antioxidants in oils, fats, butter oil. Liquid chromatographic method;
TCVN 12609:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU, MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT PHENOL CHỐNG OXY HÓA BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal and vegetable fats and oils - Determination of phenolic antioxidants content by high performance liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV để xác định hàm lượng chất phenol chống oxy hóa trong sản phẩm dầu, mỡ động vật và thực vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp đối với propyl gallate [PG], 2,4,5-trihydroxybutyrophenone [THBP], tert-butylhydroquinone [TBHQ], axit nordihydroguaiaretic [NDGA], 2- và 3-terf-butyl-4-hydroxyanisole [BHA], 2,6-di-tert-butyl-4-hydroxymethylphenol [lonox-100], 3,5-di-tert-butyl-4-hydroxytoluene [BHT] là từ 20 µg/g đến 200 µg/g trong dầu, mỡ, từ 10 µg/g đến 100 µg/g trong dầu bơ và đối với octyl gallate [OG], dodecyl gallate [DG] là từ 10 µg/g đến 100 µg/g trong dầu bơ.
Các chất chống oxy hóa được chiết bằng axetonitril. Dịch chiết được cô đặc và hòa lại bằng 2-propanol. Các chất chống oxy hóa được tách bởi hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV tại bước sóng 280 nm.
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng là nước đã loại ion, được lọc qua màng lọc 0,45 µm (4.11) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axetonitril (CH3CN).
3.2 Metanol (CH3OH).
3.3 n-Hexan (CH3(CH2)4CH3).
3.4 2-Propanol ((CH3)2CHOH).
3.5 Axitaxetic (CH3COOH).
3.6 Dung môi pha loãng, hỗn hợp của 2-propanol (3.4) và axetonitril (3.1) (1:1 phần thể tích).
3.7 Dung môi chiết
3.7.1 Hexan bão hòa axetonitril
Bão hòa 300 ml hexan (3.3) trong phễu chiết bằng cách thêm axetonitril (3.1) cho đến khi 2 lớp phân biệt rõ sau khi lắc 2 min. Loại bỏ lớp axetonitril phía dưới.
3.7.2 Axetonitril bão hòa hexan
Bão hòa 300 ml axetonitril (3.1) trong phễu chiết bằng cách thêm hexan (3.3) cho đến khi 2 lớp phân biệt rõ sau khi lắc 2 min. Loại bỏ lớp hexan phía trên.
3.8 Pha động
Kênh A: Axit axetic 5 % trong nước. Lấy 50 ml axit axetic (3.5) vào bình định mức 1 lít, pha loãng đến vạch bằng nước, trộn kỹ, lọc qua bộ lọc dung môi cỡ lỗ 0,45 µm, loại khí.
Kênh B: Axetonitril (3.1) - metanol (3.2) (1:1 thể tích) trộn kỹ, loại khí.
3.9 Chất chuẩn BHA (hỗn hợp 2- và 3-BHA), BHT, TBHQ, lonox-100, THBP và PG; NDGA, OG, và DG, độ tinh khiết ≥ 97 % (khối lượng)
3.10 Dung dịch chuẩn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2017 (ISO 6886:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ bền ôxy hóa (Phép thử ôxy hóa nhanh)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9670:2017 (ISO 6885:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số anisidin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2015 (CAC/RCP 36-1987, revised 2015) về Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm với khối lượng lớn
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2017 (ISO 6886:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ bền ôxy hóa (Phép thử ôxy hóa nhanh)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9670:2017 (ISO 6885:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số anisidin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2015 (CAC/RCP 36-1987, revised 2015) về Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm với khối lượng lớn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12609:2019 về Dầu, mỡ động thực vật và thực vật - Xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN12609:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
