Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12565:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole được ban hành nhằm quy định phương pháp thử nghiệm đồng nhất và chính xác để xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thuốc thành phẩm lưu hành trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTCVN 12565:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Hoạt chất epoxiconazole dạng kỹ thuật.
- Các dạng thuốc thành phẩm có chứa hoạt chất epoxiconazole (như dạng huyền phù - SC, dạng nhũ dầu - EC, và các dạng phối hợp khác).
Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole được thực hiện dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật chuẩn hóa sau:
- Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector hấp thụ tử ngoại (UV).
- Hàm lượng hoạt chất được xác định bằng cách so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic của chất thử với pic của chất chuẩn epoxiconazole có độ tinh khiết đã biết trước.
- Sử dụng phương pháp chuẩn ngoại hoặc chuẩn nội để tính toán kết quả chính xác, hạn chế sai số trong quá trình tiêm mẫu.
Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các điều kiện kỹ thuật bao gồm:
- Chất chuẩn và hóa chất: Chất chuẩn epoxiconazole có chứng nhận xuất xứ và độ tinh khiết rõ ràng; các dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích sắc ký như axetonitril, metanol, axeton hoặc nước cất siêu sạch dùng cho HPLC.
- Thiết bị phân tích: Hệ thống máy sắc ký khí (GC) hoặc máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị đầu dò phù hợp, cột phân tích chuyên dụng (cột mao quản cho GC hoặc cột pha đảo C18 cho HPLC) và hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu sắc ký.
- Dụng cụ bổ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, bình định mức, pipet chính xác, màng lọc mẫu chuyên dụng và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước thực hiện phân tích mẫu nhằm đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại cao:
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân một lượng chính xác chất chuẩn epoxiconazole, hòa tan và định mức bằng dung môi phù hợp để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính của thiết bị.
- Chuẩn bị dung dịch mẫu thử: Cân lượng mẫu thử (thuốc kỹ thuật hoặc thuốc thành phẩm) chứa lượng hoạt chất tương đương với lượng chất chuẩn, tiến hành hòa tan, lọc bỏ tạp chất cơ học (nếu có) và định mức đến thể tích quy định.
- Xác định trên thiết bị sắc ký: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống máy sắc ký. Tiến hành tiêm lặp lại dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử. Kiểm tra độ ổn định của hệ thống thông qua độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của các lần tiêm chuẩn.
Hàm lượng hoạt chất epoxiconazole trong mẫu (biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc gam trên lít) được tính toán dựa trên công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn, dựa vào tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với mẫu chuẩn, khối lượng mẫu cân và độ tinh khiết của chất chuẩn sử dụng. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Hiệu lực và thông tin áp dụngTCVN 12565:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sản xuất nông nghiệp và an toàn môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT EPOXICONAZOLE
Pesticides - Determination of epoxiconazole content
Lời nói đầu
TCVN 12565 : 2018 được xây dựng theo CIPAC K, MT 609 và TC 05/CL:2006.
TCVN 12565 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT EPOXICONAZOLE
Pesticides - Determination of epoxiconazole content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (FID) để xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa epoxiconazole.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
Hàm lượng epoxiconazole được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hoá ngọn lửa (FID). Dùng triphenylphosphate (TPP) làm chất nội chuẩn. Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu pic chuẩn với pic nội chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn epoxiconazole, đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận.
4.2 Chất nội chuẩn triphenylphosphate (TPP), có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99%.
4.3 Axeton, tinh khiết phân tích.
4.4 Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.5 Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,9 %.
4.6 Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.
4.7 Dung dịch nội chuẩn, nồng độ 8,8 mg/ml.
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,88 g chất nội chuẩn TPP (4.2) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 100 ml (5.2), hoà tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.3). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.8 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn epoxiconazole (4.1) chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), dùng pipet (5.3) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.7), hoà tan và định mức đến vạch bằng axeton (4.3). Đặt vào máy siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở 20°C ± 4°C.
- Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần
- Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở 2°C - 4°C; dung dịch chuẩn phải đánh giá trước khi sử dụng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 10ml; 100
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-17:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-6:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-17:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-6:2022 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12565:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất epoxiconazole
- Số hiệu: TCVN12565:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
